Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Thông tư
- Số hiệu: 689/2021/TT-BLĐTBXH
- Cơ quan ban hành: Bộ Lao Động - Thương Binh và Xã Hội
- Ngày ban hành: 28/09/2021
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Thông Tư Số 689/2021/TT-BLĐTBXH Về Việc Hướng Dẫn Thực Hiện Điểm 2, Điểm 3, Điểm 4, Điểm 5, Điểm 6, Điểm 7, Điểm 8 Mục II Nghị Quyết 68/NQ-CP
Thông tư số 689/2021/TT-BLĐTBXH được ban hành bởi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, nhằm hướng dẫn thực hiện một số điểm của Nghị quyết 68/NQ-CP về việc hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bối cảnh đại dịch COVID-19. Dưới đây là nội dung chi tiết của thông tư này.
Điều 1: Phạm Vi Điều Chỉnh và Đối Tượng Áp Dụng
Thông tư này hướng dẫn thực hiện đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên toàn quốc. Phạm vi điều chỉnh bao gồm việc hỗ trợ giảm đóng bảo hiểm xã hội, hỗ trợ đào tạo để duy trì việc làm cho người lao động, hỗ trợ lao động tạm hoãn hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương, hỗ trợ người lao động bị ngừng việc, hỗ trợ người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Điều 2: Hỗ Trợ Giảm Đóng Bảo Hiểm Xã Hội
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được hỗ trợ giảm đóng bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động từ đủ 1 tháng trở lên.
- Đã đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động đến tháng liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
- Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ giảm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị quyết 68/NQ-CP.
Mức hỗ trợ giảm đóng bảo hiểm xã hội là 0% đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có từ 10% người lao động trở lên đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị ngừng việc, tạm hoãn hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương.
Điều 3: Hỗ Trợ Đào Tạo Để Duy Trì Việc Làm Cho Người Lao Động
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được hỗ trợ đào tạo để duy trì việc làm cho người lao động nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Đã đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động từ đủ 1 tháng trở lên.
- Đã đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động đến tháng liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
- Có người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị ngừng việc, tạm hoãn hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương.
Mức hỗ trợ đào tạo để duy trì việc làm cho người lao động là 1.500.000 đồng/người lao động.
Điều 4: Hỗ Trợ Lao Động Tạm Hoãn Hợp Đồng Lao Động Hoặc Nghỉ Việc Không Hưởng Lương
Người lao động được hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
- Bị ngừng việc, tạm hoãn hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương từ 15 ngày liên tục trở lên.
- Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ lao động tạm hoãn hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương theo quy định tại Nghị quyết 68/NQ-CP.
Mức hỗ trợ lao động tạm hoãn hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương là 1.500.000 đồng/người lao động.
Điều 5: Hỗ Trợ Người Lao Động Bị Ngừng Việc
Người lao động được hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
- Bị ngừng việc từ 15 ngày liên tục trở lên.
- Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ người lao động bị ngừng việc theo quy định tại Nghị quyết 68/NQ-CP.
Mức hỗ trợ người lao động bị ngừng việc là 1.000.000 đồng/người lao động.
Điều 6: Hỗ Trợ Người Lao Động Bị Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Nhưng Không Đủ Điều Kiện Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
Người lao động được hỗ trợ nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
- Bị chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Nghị quyết 68/NQ-CP.
Mức hỗ trợ người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp là 1.000.000 đồng/người lao động.
Điều 7: Thủ Tục Và Hồ Sơ Đề Nghị Hỗ Trợ
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người lao động có nhu cầu hỗ trợ cần lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo mẫu quy định và gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi quản lý.
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ bao gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ.
- Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của người lao động.
- Bản sao sổ lao động hoặc hợp đồng lao động của người lao động.
Điều 8: Thời Gian Nộp Hồ Sơ Đề Nghị Hỗ Trợ
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người lao động có thể nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ trong thời gian từ ngày thông tư này có hiệu lực thi hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.
Điều 9: Hiệu Lực Thi Hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

