TRANG CHỦ > VĂN BẢN: LUẬT HÌNH SỰ > 92/2015/QH13

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Luật
  • Số hiệu: 92/2015/QH13
  • Cơ quan ban hành: Quốc hội
  • Ngày ban hành: 25/11/2015
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Bộ Luật Viện Kiểm Sát Nhân Dân

Viện Kiểm Sát Nhân Dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp của Việt Nam. Bộ Luật Viện Kiểm Sát Nhân Dân quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Viện Kiểm Sát Nhân Dân.

Chương I: Những Quy Định Chung

Điều 1. Viện Kiểm Sát Nhân Dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Viện Kiểm Sát Nhân Dân có chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Điều 3. Viện Kiểm Sát Nhân Dân hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự quản lý của Nhà nước.

Chương II: Tổ Chức Viện Kiểm Sát Nhân Dân

Điều 4. Viện Kiểm Sát Nhân Dân được tổ chức từ trung ương đến địa phương, bao gồm:

  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân cấp cao
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân cấp tỉnh
  • Viện Kiểm Sát Nhân Dân cấp huyện

Điều 5. Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp cao nhất của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 6. Viện Kiểm Sát Nhân Dân cấp cao, cấp tỉnh, cấp huyện là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp ở cấp mình.

Chương III: Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Viện Kiểm Sát Nhân Dân

Điều 7. Viện Kiểm Sát Nhân Dân có chức năng thực hành quyền công tố, bao gồm:

  • Khởi tố vụ án hình sự
  • Đề nghị truy tố
  • Thực hành quyền công tố tại tòa án

Điều 8. Viện Kiểm Sát Nhân Dân có chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp, bao gồm:

  • Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tư pháp
  • Kiểm sát việc giải quyết vụ án hình sự
  • Kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, hành chính

Điều 9. Viện Kiểm Sát Nhân Dân có quyền hạn:

  • Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu
  • Thực hiện việc kiểm sát trực tiếp
  • Ban hành kiến nghị, kháng nghị

Chương IV: Kiểm Sát Viên

Điều 10. Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm để thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.

Điều 11. Kiểm sát viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn:

  • Là công dân Việt Nam
  • Đã tốt nghiệp trường đại học luật
  • Đã qua lớp đào tạo nghiệp vụ kiểm sát
  • Có thời gian công tác pháp luật nhất định

Điều 12. Kiểm sát viên có quyền hạn:

  • Thực hành quyền công tố
  • Thực hiện việc kiểm sát
  • Ban hành quyết định, yêu cầu

Chương V: Cơ Quan, Tổ Chức Cung Cấp Thông Tin, Tài Liệu Cho Viện Kiểm Sát Nhân Dân

Điều 13. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu cho Viện Kiểm Sát Nhân Dân khi được yêu cầu.

Điều 14. Cơ quan, tổ chức phải cung cấp thông tin, tài liệu trung thực, đầy đủ và kịp thời.

Chương VI: Khiếu Nại, Tố Cáo

Điều 15. Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của Viện Kiểm Sát Nhân Dân.

Điều 16. Viện Kiểm Sát Nhân Dân có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

Chương VII: Điều Khoản Thi Hành

Điều 17. Bộ Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2015.

Điều 18. Bộ Luật này được áp dụng đối với Viện Kiểm Sát Nhân Dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)