TRANG CHỦ > VĂN BẢN: THÔNG TƯ BỘ, NGÀNH > 513/2021/TT-BTP

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Thông tư
  • Số hiệu: 513/2021/TT-BTP
  • Cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
  • Ngày ban hành: 22/12/2021
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Thông Tư Số 513/2021/TT-BTP: Hướng Dẫn Chi Tiết Về Việc Áp Dụng Luật Luật Sư

Thông tư số 513/2021/TT-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng Luật Luật sư. Thông tư này cung cấp các quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của luật sư, đồng thời làm rõ các quy định liên quan đến việc hành nghề luật sư tại Việt Nam.

Điều 1: Phạm Vi Điều Chỉnh và Đối Tượng Áp Dụng

Điều 1 của Thông tư số 513/2021/TT-BTP quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Theo đó, thông tư này hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng Luật Luật sư, bao gồm các quy định về tổ chức và hoạt động của luật sư, tiêu chuẩn luật sư, đào tạo luật sư, hành nghề luật sư và quản lý nhà nước về luật sư.

Đối tượng áp dụng của thông tư này bao gồm luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động hành nghề luật sư.

Điều 2: Tiêu Chuẩn Luật Sư

Điều 2 của Thông tư số 513/2021/TT-BTP quy định về tiêu chuẩn luật sư. Theo đó, luật sư phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

  • Đã được đào tạo về luật và có bằng cấp tương ứng;
  • Đã qua kỳ thi quốc gia về luật sư;
  • Được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư;
  • Không thuộc một trong các trường hợp bị cấm hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật.

Điều 3: Đào Tạo Luật Sư

Điều 3 của Thông tư số 513/2021/TT-BTP quy định về đào tạo luật sư. Theo đó, đào tạo luật sư được thực hiện thông qua các chương trình đào tạo luật sư tại các trường đại học, học viện và các cơ sở đào tạo khác được cấp phép.

Chương trình đào tạo luật sư phải bao gồm các môn học cơ bản về luật và các kỹ năng hành nghề luật sư.

Điều 4: Hành Nghề Luật Sư

Điều 4 của Thông tư số 513/2021/TT-BTP quy định về hành nghề luật sư. Theo đó, luật sư có thể hành nghề luật sư thông qua các hình thức sau:

  • Hành nghề luật sư độc lập;
  • Hành nghề luật sư trong tổ chức hành nghề luật sư;
  • Hành nghề luật sư cho tổ chức, doanh nghiệp.

Luật sư phải tuân thủ các quy định của pháp luật và các quy định về đạo đức hành nghề luật sư khi hành nghề.

Điều 5: Quản Lý Nhà Nước Về Luật Sư

Điều 5 của Thông tư số 513/2021/TT-BTP quy định về quản lý nhà nước về luật sư. Theo đó, Bộ Tư pháp là cơ quan quản lý nhà nước về luật sư.

Cơ quan quản lý nhà nước về luật sư có trách nhiệm:

  • Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về luật sư;
  • Quản lý và cấp chứng chỉ hành nghề luật sư;
  • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động hành nghề luật sư.

Điều 6: Điều Khoản Chuyển Tiếp

Điều 6 của Thông tư số 513/2021/TT-BTP quy định về điều khoản chuyển tiếp. Theo đó, các quy định của thông tư này được áp dụng kể từ ngày thông tư có hiệu lực.

Các tổ chức và cá nhân đang hoạt động trong lĩnh vực luật sư phải thực hiện các thủ tục cần thiết để đáp ứng các quy định của thông tư này trong thời hạn quy định.

Điều 7: Hiệu Lực Thi Hành

Điều 7 của Thông tư số 513/2021/TT-BTP quy định về hiệu lực thi hành. Theo đó, thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện các quy định của thông tư này.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)