TRANG CHỦ > VĂN BẢN: THÔNG TƯ BỘ, NGÀNH > 569/2021/TT-BLĐTBXH

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Thông tư
  • Số hiệu: 569/2021/TT-BLĐTBXH
  • Cơ quan ban hành: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
  • Ngày ban hành: 22/12/2021
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Thông Tư Số 569/2021/TT-BLĐTBXH

Thông tư số 569/2021/TT-BLĐTBXH được ban hành bởi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động. Dưới đây là nội dung chi tiết của thông tư này:

Điều 1: Phạm Vi Điều Chỉnh và Đối Tượng Áp Dụng

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, bao gồm cả việc thực hiện hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất và giải quyết tranh chấp lao động. Đối tượng áp dụng bao gồm người lao động, người sử dụng lao động và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quan hệ lao động.

Điều 2: Hợp Đồng Lao Động

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại hợp đồng lao động sau đây:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Điều 3: Nội Dung Hợp Đồng Lao Động

Nội dung hợp đồng lao động bao gồm:

  • Họ và tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người lao động.
  • Họ và tên, chức danh, địa chỉ của người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền.
  • Công việc và địa điểm làm việc.
  • Thời hạn của hợp đồng lao động.
  • Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế.
  • Trách nhiệm của mỗi bên khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Điều 4: Kỷ Luật Lao Động

Người sử dụng lao động có quyền áp dụng các biện pháp kỷ luật lao động sau đây:

  • Khiển trách.
  • Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng; kéo dài thời hạn nâng lương không quá 3 tháng đối với hợp đồng lao động dưới 12 tháng.
  • Sa thải.

Người sử dụng lao động phải quy định các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật lao động và trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động trong nội quy lao động.

Điều 5: Trách Nhiệm Vật Chất

Người sử dụng lao động phải bồi thường cho người lao động khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị tổn hại sức khỏe, tính mạng trong quá trình lao động. Người lao động cũng có trách nhiệm bồi thường cho người sử dụng lao động khi gây thiệt hại cho người sử dụng lao động.

Điều 6: Giải Quyết Tranh Chấp Lao Động

Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Các bên có thể giải quyết tranh chấp lao động thông qua thương lượng, hòa giải hoặc thông qua tòa án.

  • Thương lượng: Các bên tự thương lượng để giải quyết tranh chấp.
  • Hòa giải: Hòa giải viên lao động hoặc hội đồng hòa giải lao động giúp các bên giải quyết tranh chấp.
  • Tòa án: Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động khi các bên không thể giải quyết thông qua thương lượng hoặc hòa giải.

Điều 7: Hiệu Lực Thi Hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế các quy định trước đây của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)