TRANG CHỦ > VĂN BẢN: BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI > 1396/BGTVT-VT

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Thông tư
  • Số hiệu: 1396/BGTVT-VT
  • Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
  • Ngày ban hành: 15/11/2023
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Văn bản 1396/BGTVT-VT: Quy định về quản lý hoạt động vận tải đường bộ

Văn bản số 1396/BGTVT-VT là một thông tư do Bộ Giao thông Vận tải ban hành, quy định chi tiết một số điều về hoạt động vận tải đường bộ theo Luật Giao thông đường bộ. Văn bản này tập trung vào việc hướng dẫn thi hành các quy định pháp luật liên quan đến kinh doanh vận tải, điều kiện kinh doanh, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động vận tải.

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này quy định về điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bao gồm vận tải hành khách, vận tải hàng hóa và các dịch vụ hỗ trợ vận tải. Phạm vi áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ bằng xe ô tô.

Điều 3: Giải thích từ ngữ

Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  • Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: Là hoạt động kinh doanh có điều kiện, được thực hiện bởi các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
  • Vận tải hành khách: Là hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định hoặc không theo tuyến cố định.
  • Vận tải hàng hóa: Là hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô theo các hình thức vận tải khác nhau.

Điều 4: Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có ngành, nghề kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
  • Có phương tiện đáp ứng các điều kiện về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.
  • Có địa điểm kinh doanh phù hợp với quy mô hoạt động.
  • Người điều hành hoạt động vận tải phải có chứng chỉ nghiệp vụ vận tải theo quy định.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải

Người kinh doanh vận tải có các quyền và nghĩa vụ sau:

  • Được kinh doanh vận tải theo đúng nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
  • Phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho hoạt động vận tải theo quy định.
  • Phải niêm yết công khai giá cước vận tải và các dịch vụ khác có liên quan.

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của người lái xe

Người lái xe tham gia kinh doanh vận tải phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được điều khiển.
  • Có hợp đồng lao động với người kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật.
  • Tuân thủ các quy định về an toàn giao thông, tốc độ, tải trọng và các quy định khác có liên quan.

Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của hành khách

Hành khách sử dụng dịch vụ vận tải có các quyền và nghĩa vụ sau:

  • Được vận chuyển đúng điểm đến, đúng thời gian theo thỏa thuận.
  • Được đảm bảo an toàn tính mạng, sức khỏe và tài sản trong quá trình vận chuyển.
  • Phải thanh toán đủ cước phí vận tải theo đúng biểu giá niêm yết.
  • Phải tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn trên phương tiện vận tải.

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của chủ hàng

Chủ hàng có các quyền và nghĩa vụ sau:

  • Được giao kết hợp đồng vận tải với người kinh doanh vận tải.
  • Được yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu hàng hóa bị hư hỏng, mất mát do lỗi của người vận tải.
  • Phải khai báo đúng loại hàng hóa, tránh vận chuyển hàng cấm, hàng nguy hiểm.
  • Phải đóng gói hàng hóa đúng quy cách để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.

Điều 9: Hợp đồng vận tải

Hợp đồng vận tải phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận của các bên. Nội dung hợp đồng phải bao gồm các thông tin về điểm đi, điểm đến, loại hàng hóa, cước phí, thời gian giao nhận và các điều khoản khác có liên quan.

Điều 10: Giải quyết tranh chấp

Tranh chấp phát sinh từ hoạt động vận tải được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không thương lượng, hòa giải được, các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 11: Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của văn bản này sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Các hình thức xử phạt bao gồm cảnh cáo, phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh hoặc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Điều 12: Hiệu lực thi hành

Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho các quy định trước đây trái với nội dung của văn bản này. Các quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành sẽ được ban hành kèm theo hoặc trong các văn bản khác của Bộ Giao thông Vận tải.

Từ khóa liên quan:BGTVTđường bộVận tải

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)