TRANG CHỦ > VĂN BẢN: LUẬT HÌNH SỰ > 01/2022/TT-BCA

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Thông tư
  • Số hiệu: 01/2022/TT-BCA
  • Cơ quan ban hành: Bộ Công an
  • Ngày ban hành: 01/01/2022
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Bộ Luật Tội Phạm Vận Chuyển Trái Phép Hàng Hóa

Bộ luật Tội phạm vận chuyển trái phép hàng hóa là một phần quan trọng của hệ thống pháp luật Việt Nam, quy định về các hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa và các chế tài đối với những hành vi này. Dưới đây là nội dung chi tiết của bộ luật này.

Điều 1: Phạm Vi Điều Chỉnh

Bộ luật này quy định về các hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, bao gồm cả hàng hóa cấm vận chuyển, hàng hóa hạn chế vận chuyển và hàng hóa không có giấy tờ hợp lệ.

Điều 2: Định Nghĩa

Trong bộ luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

  • Hàng hóa: là tất cả các loại hàng hóa, bao gồm hàng hóa cấm vận chuyển, hàng hóa hạn chế vận chuyển và hàng hóa không có giấy tờ hợp lệ.
  • Vận chuyển trái phép: là hành vi vận chuyển hàng hóa mà không có giấy tờ hợp lệ hoặc không tuân thủ các quy định về vận chuyển hàng hóa.
  • Hàng hóa cấm vận chuyển: là hàng hóa bị cấm vận chuyển theo quy định của pháp luật.
  • Hàng hóa hạn chế vận chuyển: là hàng hóa chỉ được vận chuyển trong các trường hợp và điều kiện nhất định.

Điều 3: Hành Vi Vận Chuyển Trái Phép Hàng Hóa

Hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa bao gồm:

  • Vận chuyển hàng hóa cấm vận chuyển.
  • Vận chuyển hàng hóa hạn chế vận chuyển mà không có giấy tờ hợp lệ hoặc không tuân thủ các quy định về vận chuyển.
  • Vận chuyển hàng hóa không có giấy tờ hợp lệ.

Điều 4: Chế Tài Đối Với Hành Vi Vận Chuyển Trái Phép Hàng Hóa

Người nào vận chuyển trái phép hàng hóa thì bị xử lý theo quy định của pháp luật, bao gồm:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
  • Phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
  • Cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến vận chuyển hàng hóa từ 1 năm đến 3 năm.

Điều 5: Tình Tiết Giảm Nhẹ Trách Nhiệm Hình Sự

Người nào vận chuyển trái phép hàng hóa nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì có thể được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

  • Người vận chuyển hàng hóa không biết đó là hàng hóa cấm vận chuyển hoặc hàng hóa hạn chế vận chuyển.
  • Người vận chuyển hàng hóa vì lý do nhân đạo hoặc để cứu người.
  • Người vận chuyển hàng hóa đã tự nguyện giao nộp hàng hóa và hợp tác với cơ quan chức năng.

Điều 6: Tình Tiết Tăng Nặng Trách Nhiệm Hình Sự

Người nào vận chuyển trái phép hàng hóa và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị tăng nặng trách nhiệm hình sự:

  • Vận chuyển hàng hóa cấm vận chuyển hoặc hàng hóa hạn chế vận chuyển với số lượng lớn.
  • Vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới.
  • Vận chuyển hàng hóa trái phép để buôn bán hoặc trao đổi.

Điều 7: Trách Nhiệm Hình Sự Của Người Điều Khiển Phương Tiện Vận Tải

Người điều khiển phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa trái phép thì bị xử lý theo quy định của pháp luật, bao gồm:

  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
  • Phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.
  • Cấm hành nghề lái xe từ 1 năm đến 3 năm.

Điều 8: Trách Nhiệm Hình Sự Của Người Mua Bán Hàng Hóa Trái Phép

Người nào mua bán hàng hóa trái phép thì bị xử lý theo quy định của pháp luật, bao gồm:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
  • Phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
  • Cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến mua bán hàng hóa từ 1 năm đến 3 năm.

Điều 9: Hiệu Lực Thi Hành

Bộ luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Điều 10: Điều Khoản Chuyển Tiếp

Các quy định về vận chuyển trái phép hàng hóa trong các văn bản pháp luật khác được thay thế bằng bộ luật này.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)