Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Nghị định
- Số hiệu: 12/2022/NĐ-CP
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 28/01/2022
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Bộ Luật Tội Phạm Trốn Thuế Tại Việt Nam
Bộ luật Tội phạm trốn thuế tại Việt Nam được quy định trong Bộ luật Hình sự, cụ thể là tại Điều 200. Bộ luật này quy định các hành vi trốn thuế, mức phạt và hình phạt đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm.
Điều 200: Tội Trốn Thuế
Điều 200 của Bộ luật Hình sự quy định về tội trốn thuế như sau:
- Người nào có nghĩa vụ nộp thuế nhưng không nộp thuế hoặc không nộp đủ số thuế theo quy định của pháp luật, đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm:
- Có tổ chức;
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Số thuế trốn lớn.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm:
- Đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Số thuế trốn rất lớn.
- Người nào có nghĩa vụ nộp thuế nhưng không nộp thuế hoặc không nộp đủ số thuế theo quy định của pháp luật, đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.
Điều 201: Tội Che Giấu Thu Nhập, Che Giấu Vật, Tiền, Chứng Từ, Tài Liệu
Điều 201 của Bộ luật Hình sự quy định về tội che giấu thu nhập, che giấu vật, tiền, chứng từ, tài liệu như sau:
- Người nào có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế nhưng không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, không trung thực về thu nhập, số tiền phải nộp, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 2 năm:
- Che giấu thu nhập, vật, tiền, chứng từ, tài liệu liên quan đến số thuế phải nộp lớn;
- Đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Người nào có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế nhưng không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, không trung thực về thu nhập, số tiền phải nộp, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm.
Điều 202: Tội Không Nộp Thuế, Trốn Thuế, Che Giấu Thu Nhập, Che Giấu Vật, Tiền, Chứng Từ, Tài Liệu Của Người Khác
Điều 202 của Bộ luật Hình sự quy định về tội không nộp thuế, trốn thuế, che giấu thu nhập, che giấu vật, tiền, chứng từ, tài liệu của người khác như sau:
- Người nào có nghĩa vụ nộp thuế, kê khai thuế, cung cấp thông tin, tài liệu cho người nộp thuế, cơ quan thuế, nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không trung thực, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 2 năm:
- Che giấu thu nhập, vật, tiền, chứng từ, tài liệu liên quan đến số thuế phải nộp lớn của người khác;
- Đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Người nào có nghĩa vụ nộp thuế, kê khai thuế, cung cấp thông tin, tài liệu cho người nộp thuế, cơ quan thuế, nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không trung thực, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm.
Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
Người nào có hành vi trốn thuế, che giấu thu nhập, che giấu vật, tiền, chứng từ, tài liệu, không nộp thuế, không kê khai thuế, không cung cấp thông tin, tài liệu cho người nộp thuế, cơ quan thuế, thì bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về thuế.
Xử Lý Hình Sự
Người nào có hành vi trốn thuế, che giấu thu nhập, che giấu vật, tiền, chứng từ, tài liệu, không nộp thuế, không kê khai thuế, không cung cấp thông tin, tài liệu cho người nộp thuế, cơ quan thuế, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị xử lý hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
Người nào có hành vi trốn thuế, che giấu thu nhập, che giấu vật, tiền, chứng từ, tài liệu, không nộp thuế, không kê khai thuế, không cung cấp thông tin, tài liệu cho người nộp thuế, cơ quan thuế, thì phải nộp đủ số thuế trốn, số tiền phạt, tiền chậm nộp và các khoản tiền khác theo quy định của pháp luật.
Kết Luận
Bộ luật Tội phạm trốn thuế tại Việt Nam quy định các hành vi trốn thuế, mức phạt và hình phạt đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm. Người nào có hành vi trốn thuế, che giấu thu nhập, che giấu vật, tiền, chứng từ, tài liệu, không nộp thuế, không kê khai thuế, không cung cấp thông tin, tài liệu cho người nộp thuế, cơ quan thuế, thì bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.

