TRANG CHỦ > VĂN BẢN: LUẬT HÌNH SỰ > KHÔNG CÓ

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Chiến dịch
  • Số hiệu: Không có
  • Cơ quan ban hành: Bộ Công an
  • Ngày ban hành: 01/01/2022
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Bộ Luật Tội Phạm Mua Bán Ma Túy Tại Việt Nam

Bộ luật Tội phạm mua bán ma túy tại Việt Nam được quy định trong Bộ luật Hình sự, cụ thể là trong phần các tội phạm về ma túy. Bộ luật này quy định các hành vi phạm tội liên quan đến ma túy, bao gồm cả mua bán, sản xuất, tàng trữ và sử dụng ma túy.

Điều 193: Tội Mua Bán Ma Túy

Điều 193 của Bộ luật Hình sự quy định về tội mua bán ma túy. Theo đó, người nào mua bán ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm cả mua bán, trao đổi, cho, tặng, gửi, vận chuyển, bảo quản ma túy, sẽ bị xử lý hình sự.

  • Khung hình phạt đối với tội mua bán ma túy được quy định như sau:
    • Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm đối với trường hợp mua bán ma túy với số lượng nhỏ.
    • Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm đối với trường hợp mua bán ma túy với số lượng lớn.
    • Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với trường hợp mua bán ma túy với số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn.

Điều 194: Tội Sản Xuất Ma Túy

Điều 194 của Bộ luật Hình sự quy định về tội sản xuất ma túy. Theo đó, người nào sản xuất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm cả trồng cây có chứa chất ma túy, sản xuất, điều chế, chế biến ma túy, sẽ bị xử lý hình sự.

  • Khung hình phạt đối với tội sản xuất ma túy được quy định như sau:
    • Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm đối với trường hợp sản xuất ma túy với số lượng nhỏ.
    • Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm đối với trường hợp sản xuất ma túy với số lượng lớn.
    • Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với trường hợp sản xuất ma túy với số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn.

Điều 195: Tội Tàng Trữ Ma Túy

Điều 195 của Bộ luật Hình sự quy định về tội tàng trữ ma túy. Theo đó, người nào tàng trữ ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm cả cất giữ, bảo quản ma túy, sẽ bị xử lý hình sự.

  • Khung hình phạt đối với tội tàng trữ ma túy được quy định như sau:
    • Phạt tù từ 1 năm đến 5 năm đối với trường hợp tàng trữ ma túy với số lượng nhỏ.
    • Phạt tù từ 5 năm đến 10 năm đối với trường hợp tàng trữ ma túy với số lượng lớn.
    • Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm hoặc tù chung thân đối với trường hợp tàng trữ ma túy với số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn.

Điều 196: Tội Sử Dụng Ma Túy

Điều 196 của Bộ luật Hình sự quy định về tội sử dụng ma túy. Theo đó, người nào sử dụng ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm cả tiêm, hút, uống, ngậm ma túy, sẽ bị xử lý hành chính hoặc hình sự tùy thuộc vào mức độ và số lần sử dụng.

  • Khung hình phạt đối với tội sử dụng ma túy được quy định như sau:
    • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm đối với trường hợp sử dụng ma túy lần đầu.
    • Phạt tù từ 1 năm đến 3 năm đối với trường hợp sử dụng ma túy tái phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng.

Điều 197: Tội Tổ Chức Sử Dụng Ma Túy

Điều 197 của Bộ luật Hình sự quy định về tội tổ chức sử dụng ma túy. Theo đó, người nào tổ chức cho người khác sử dụng ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm cả cung cấp ma túy, tạo điều kiện cho việc sử dụng ma túy, sẽ bị xử lý hình sự.

  • Khung hình phạt đối với tội tổ chức sử dụng ma túy được quy định như sau:
    • Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm đối với trường hợp tổ chức sử dụng ma túy với số lượng nhỏ.
    • Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm đối với trường hợp tổ chức sử dụng ma túy với số lượng lớn.
    • Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với trường hợp tổ chức sử dụng ma túy với số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn.

Điều 198: Tội Cưỡng Bức Người Khác Sử Dụng Ma Túy

Điều 198 của Bộ luật Hình sự quy định về tội cưỡng bức người khác sử dụng ma túy. Theo đó, người nào cưỡng bức người khác sử dụng ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm cả đe dọa, uy hiếp, sẽ bị xử lý hình sự.

  • Khung hình phạt đối với tội cưỡng bức người khác sử dụng ma túy được quy định như sau:
    • Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm đối với trường hợp cưỡng bức người khác sử dụng ma túy.
    • Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm đối với trường hợp cưỡng bức người khác sử dụng ma túy và gây hậu quả nghiêm trọng.

Điều 199: Tội Hợp Tác Với Người Nước Ngoài Để Mua Bán, Sản Xuất Ma Túy

Điều 199 của Bộ luật Hình sự quy định về tội hợp tác với người nước ngoài để mua bán, sản xuất ma túy. Theo đó, người nào hợp tác với người nước ngoài để mua bán, sản xuất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, sẽ bị xử lý hình sự.

  • Khung hình phạt đối với tội hợp tác với người nước ngoài để mua bán, sản xuất ma túy được quy định như sau:
    • Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm đối với trường hợp hợp tác với người nước ngoài để mua bán, sản xuất ma túy.
    • Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm đối với trường hợp hợp tác với người nước ngoài để mua bán, sản xuất ma túy và gây hậu quả nghiêm trọng.

Điều 200: Tội Che Giấu Thông Tin Về Ma Túy

Điều 200 của Bộ luật Hình sự quy định về tội che giấu thông tin về ma túy. Theo đó, người nào che giấu thông tin về ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm cả không khai báo, không cung cấp thông tin, sẽ bị xử lý hành chính hoặc hình sự tùy thuộc vào mức độ và số lần vi phạm.

  • Khung hình phạt đối với tội che giấu thông tin về ma túy được quy định như sau:
    • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm đối với trường hợp che giấu thông tin về ma túy.
    • Phạt tù từ 1 năm đến 3 năm đối với trường hợp che giấu thông tin về ma túy và gây hậu quả nghiêm trọng.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)