TRANG CHỦ > VĂN BẢN: LUẬT HÌNH SỰ > KHÔNG CÓ

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Chiến dịch
  • Số hiệu: Không có
  • Cơ quan ban hành: Bộ Công an
  • Ngày ban hành: 01/01/2022
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Bộ Luật Tội Phạm Ma Túy Tổng Hợp

Bộ luật Tội phạm ma túy tổng hợp là một phần quan trọng của hệ thống pháp luật Việt Nam, quy định về các tội phạm liên quan đến ma túy và các chất gây nghiện khác. Bộ luật này được ban hành nhằm mục đích phòng ngừa, đấu tranh và xử lý các hành vi phạm tội liên quan đến ma túy, bảo vệ sức khỏe và đời sống của nhân dân.

Điều 1: Phạm Vi Điều Chỉnh

Điều 1 của Bộ luật Tội phạm ma túy tổng hợp quy định về phạm vi điều chỉnh của bộ luật. Theo đó, bộ luật này quy định về các tội phạm liên quan đến ma túy, bao gồm: sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng trái phép chất ma túy; tổ chức, sử dụng trái phép chất ma túy; trồng cây thuốc phiện, cây cần sa và các hành vi khác liên quan đến ma túy.

Điều 2: Định Nghĩa

Điều 2 của Bộ luật Tội phạm ma túy tổng hợp quy định về định nghĩa của các thuật ngữ sử dụng trong bộ luật. Theo đó, “chất ma túy” là các chất được quy định trong danh mục các chất ma túy do Chính phủ ban hành; “sử dụng trái phép chất ma túy” là hành vi sử dụng chất ma túy mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền; “tàng trữ trái phép chất ma túy” là hành vi tàng trữ chất ma túy mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 3: Tội Sản Xuất Chất Ma Túy

Điều 3 của Bộ luật Tội phạm ma túy tổng hợp quy định về tội sản xuất chất ma túy. Theo đó, người nào sản xuất chất ma túy mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt tù từ 5 năm đến 20 năm.

Điều 4: Tội Tàng Trữ Chất Ma Túy

Điều 4 của Bộ luật Tội phạm ma túy tổng hợp quy định về tội tàng trữ chất ma túy. Theo đó, người nào tàng trữ chất ma túy mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.

Điều 5: Tội Vận Chuyển Chất Ma Túy

Điều 5 của Bộ luật Tội phạm ma túy tổng hợp quy định về tội vận chuyển chất ma túy. Theo đó, người nào vận chuyển chất ma túy mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.

Điều 6: Tội Mua Bán Chất Ma Túy

Điều 6 của Bộ luật Tội phạm ma túy tổng hợp quy định về tội mua bán chất ma túy. Theo đó, người nào mua bán chất ma túy mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.

Điều 7: Tội Sử Dụng Trái Phép Chất Ma Túy

Điều 7 của Bộ luật Tội phạm ma túy tổng hợp quy định về tội sử dụng trái phép chất ma túy. Theo đó, người nào sử dụng trái phép chất ma túy, thì bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 5 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Điều 8: Tội Tổ Chức Sử Dụng Trái Phép Chất Ma Túy

Điều 8 của Bộ luật Tội phạm ma túy tổng hợp quy định về tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy. Theo đó, người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.

Điều 9: Tội Trồng Cây Thuốc Phiện, Cây Cần Sa

Điều 9 của Bộ luật Tội phạm ma túy tổng hợp quy định về tội trồng cây thuốc phiện, cây cần sa. Theo đó, người nào trồng cây thuốc phiện, cây cần sa mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.

Điều 10: Tội Che Giấu Thông Tin Về Chất Ma Túy

Điều 10 của Bộ luật Tội phạm ma túy tổng hợp quy định về tội che giấu thông tin về chất ma túy. Theo đó, người nào che giấu thông tin về chất ma túy mà biết rõ là chất ma túy, thì bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 5 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Điều 11: Tội Không Thực Hiện Nghĩa Vụ Của Người Có Trách Nhiệm

Điều 11 của Bộ luật Tội phạm ma túy tổng hợp quy định về tội không thực hiện nghĩa vụ của người có trách nhiệm. Theo đó, người nào có trách nhiệm mà không thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc phòng ngừa, đấu tranh và xử lý các hành vi phạm tội liên quan đến ma túy, thì bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 5 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Điều 12: Tội Vi Phạm Quy Định Về Quản Lý Chất Ma Túy

Điều 12 của Bộ luật Tội phạm ma túy tổng hợp quy định về tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy. Theo đó, người nào vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, thì bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 5 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Điều 13: Tội Sử Dụng Chất Ma Túy Trong Lực Lượng Vũ Trang

Điều 13 của Bộ luật Tội phạm ma túy tổng hợp quy định về tội sử dụng chất ma túy trong lực lượng vũ trang. Theo đó, người nào sử dụng chất ma túy trong lực lượng vũ trang, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.

Điều 14: Tội Cung Cấp Chất Ma Túy Cho Người Khác

Điều 14 của Bộ luật Tội phạm ma túy tổng hợp quy định về tội cung cấp chất ma túy cho người khác. Theo đó, người nào cung cấp chất ma túy cho người khác mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.

Điều 15: Tội Đưa Chất Ma Túy Vào Trong Cơ Sở Giáo Dục

Điều 15 của Bộ luật Tội phạm ma túy tổng hợp quy định về tội đưa chất ma túy vào trong cơ sở giáo dục. Theo đó, người nào đưa chất ma túy vào trong cơ sở giáo dục, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.

Kết Luận

Bộ luật Tội phạm ma túy tổng hợp là một phần quan trọng của hệ thống pháp luật Việt Nam, quy định về các tội phạm liên quan đến ma túy và các chất gây nghiện khác. Bộ luật này được ban hành nhằm mục đích phòng ngừa, đấu tranh và xử lý các hành vi phạm tội liên quan đến ma túy, bảo vệ sức khỏe và đời sống của nhân dân. Các điều khoản của bộ luật này quy định rõ ràng về các hành vi phạm tội, hình phạt và các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh và xử lý các hành vi phạm tội liên quan đến ma túy.

Tham Khảo

  • Bộ luật Hình sự Việt Nam
  • Luật Phòng, chống ma túy
  • Nghị định 82/2013/NĐ-CP của Chính phủ
  • Thông tư 17/2014/TT-BCA của Bộ Công an

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)