TRANG CHỦ > VĂN BẢN: LUẬT HÌNH SỰ > 01/2022/TT-BCA

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Thông tư
  • Số hiệu: 01/2022/TT-BCA
  • Cơ quan ban hành: Bộ Công an
  • Ngày ban hành: 15/02/2022
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Giới thiệu về Tội phạm giả mạo thương hiệu

Tội phạm giả mạo thương hiệu là hành vi sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, buôn bán hàng hóa, dịch vụ giả mạo về thương hiệu, bao gồm cả việc sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại và bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu.

Định nghĩa và phạm vi của tội phạm giả mạo thương hiệu

Theo Bộ luật Hình sự Việt Nam, tội phạm giả mạo thương hiệu được định nghĩa là hành vi “sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, buôn bán hàng hóa, dịch vụ giả mạo về thương hiệu” (Điều 226). Phạm vi của tội phạm này bao gồm cả việc sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại và bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu.

Các hành vi bị coi là tội phạm giả mạo thương hiệu

Các hành vi sau đây bị coi là tội phạm giả mạo thương hiệu:

  • Sản xuất hàng hóa giả mạo về thương hiệu;
  • Nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa giả mạo về thương hiệu;
  • Buôn bán hàng hóa giả mạo về thương hiệu;
  • Sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại và bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu;
  • Đưa hàng hóa giả mạo về thương hiệu vào lưu thông;
  • Cung cấp dịch vụ giả mạo về thương hiệu.

Hình phạt đối với tội phạm giả mạo thương hiệu

Người nào phạm tội giả mạo thương hiệu có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm (Điều 226 Bộ luật Hình sự).

Điều kiện để bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Để bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm giả mạo thương hiệu, cần có các điều kiện sau:

  • Hành vi giả mạo thương hiệu phải được thực hiện với mục đích kinh doanh;
  • Hàng hóa, dịch vụ giả mạo về thương hiệu phải có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu thương hiệu từ 30 triệu đồng trở lên;
  • Người phạm tội phải có năng lực trách nhiệm hình sự.

Quy định về bồi thường thiệt hại

Người phạm tội giả mạo thương hiệu phải bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu thương hiệu (Điều 228 Bộ luật Hình sự). Mức bồi thường thiệt hại sẽ được xác định dựa trên giá trị hàng hóa, dịch vụ giả mạo về thương hiệu và mức độ thiệt hại gây ra cho chủ sở hữu thương hiệu.

Quy định về xử lý hình sự

Người phạm tội giả mạo thương hiệu có thể bị xử lý hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự (Điều 226, 227, 228). Hình phạt có thể bao gồm phạt tiền, phạt tù, cấm hành nghề hoặc bị tịch thu tài sản.

Quy định về xử lý hành chính

Người phạm tội giả mạo thương hiệu có thể bị xử lý hành chính theo quy định của pháp luật (Điều 14 Nghị định 185/2013/NĐ-CP). Hình phạt có thể bao gồm phạt tiền, tịch thu hàng hóa, dịch vụ giả mạo về thương hiệu, đình chỉ hoạt động kinh doanh.

Kết luận

Tội phạm giả mạo thương hiệu là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, gây thiệt hại cho chủ sở hữu thương hiệu và người tiêu dùng. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, chủ sở hữu thương hiệu cần phải đăng ký bảo hộ thương hiệu và thường xuyên theo dõi, phát hiện các hành vi giả mạo thương hiệu. Người phạm tội giả mạo thương hiệu sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)