TRANG CHỦ > VĂN BẢN: BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI > 1441/BGTVT-VT

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Công điện
  • Số hiệu: 1441/BGTVT-VT
  • Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
  • Ngày ban hành: 01/01/2024
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Giới thiệu về Bộ luật 1441/BGTVT-VT

Bộ luật 1441/BGTVT-VT là một văn bản pháp luật quan trọng của Việt Nam, quy định về việc vận tải và quản lý vận tải bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và hàng hải. Bộ luật này được ban hành bởi Bộ Giao thông Vận tải (BGTVT) và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Các điều khoản chung

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Bộ luật này quy định về việc vận tải và quản lý vận tải bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và hàng hải.
  • Đối tượng áp dụng của bộ luật này bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải và quản lý vận tải trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2: Giải thích từ ngữ

  • Vận tải là việc di chuyển người, hàng hóa, tài sản từ nơi này đến nơi khác bằng các phương tiện giao thông.
  • Quản lý vận tải là việc thực hiện các biện pháp để đảm bảo an toàn, hiệu quả và môi trường trong hoạt động vận tải.

Điều khoản về vận tải đường bộ

Điều 3: Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ

  • Các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải đường bộ phải có đủ điều kiện về phương tiện, thiết bị, nhân viên và cơ sở vật chất.
  • Phải có giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Điều 4: Quy định về phương tiện vận tải đường bộ

  • Phương tiện vận tải đường bộ phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
  • Phải có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật.

Điều khoản về vận tải đường sắt

Điều 5: Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt

  • Các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải đường sắt phải có đủ điều kiện về phương tiện, thiết bị, nhân viên và cơ sở vật chất.
  • Phải có giấy phép kinh doanh vận tải đường sắt do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Điều 6: Quy định về phương tiện vận tải đường sắt

  • Phương tiện vận tải đường sắt phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
  • Phải có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật.

Điều khoản về vận tải đường thủy nội địa

Điều 7: Điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa

  • Các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải đường thủy nội địa phải có đủ điều kiện về phương tiện, thiết bị, nhân viên và cơ sở vật chất.
  • Phải có giấy phép kinh doanh vận tải đường thủy nội địa do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Điều 8: Quy định về phương tiện vận tải đường thủy nội địa

  • Phương tiện vận tải đường thủy nội địa phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
  • Phải có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật.

Điều khoản về vận tải hàng hải

Điều 9: Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hải

  • Các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hàng hải phải có đủ điều kiện về phương tiện, thiết bị, nhân viên và cơ sở vật chất.
  • Phải có giấy phép kinh doanh vận tải hàng hải do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Điều 10: Quy định về phương tiện vận tải hàng hải

  • Phương tiện vận tải hàng hải phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
  • Phải có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật.

Điều khoản về quản lý vận tải

Điều 11: Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

  • Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm thực hiện các biện pháp để đảm bảo an toàn, hiệu quả và môi trường trong hoạt động vận tải.
  • Phải thường xuyên kiểm tra, giám sát và thanh tra hoạt động vận tải.

Điều 12: Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải

  • Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải phải tuân thủ các quy định của bộ luật này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
  • Phải đảm bảo an toàn, hiệu quả và môi trường trong hoạt động vận tải.

Điều khoản về xử lý vi phạm

Điều 13: Xử lý vi phạm hành chính

  • Các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động vận tải sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Các hình thức xử lý vi phạm hành chính bao gồm phạt tiền, tịch thu tang vật, phương tiện, đình chỉ hoạt động.

Điều 14: Xử lý vi phạm hình sự

  • Các hành vi vi phạm hình sự trong hoạt động vận tải sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Các hình thức xử lý vi phạm hình sự bao gồm phạt tù, phạt tiền, tịch thu tài sản.

Điều khoản về hiệu lực thi hành

Điều 15: Hiệu lực thi hành

  • Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
  • Các quy định của bộ luật này sẽ được thực hiện thống nhất trên toàn quốc.

Điều 16: Tổ chức thực hiện

  • Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải phải tổ chức thực hiện bộ luật này.
  • Phải thường xuyên kiểm tra, giám sát và thanh tra hoạt động vận tải để đảm bảo an toàn, hiệu quả và môi trường.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)