Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Nghị định
- Số hiệu: 142/2020/NĐ-CP
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 09/12/2020
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Giới thiệu về Bộ luật Chế tài hành chính
Bộ luật Chế tài hành chính là một phần quan trọng của hệ thống pháp luật Việt Nam, quy định về các biện pháp chế tài được áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính. Bộ luật này được ban hành để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức và Nhà nước, đồng thời góp phần维护 trật tự, an toàn xã hội.
Cấu trúc của Bộ luật Chế tài hành chính
Bộ luật Chế tài hành chính bao gồm 12 chương và 222 điều, quy định về các vấn đề sau:
- Chương I: Quy định chung
- Chương II: Các biện pháp chế tài hành chính
- Chương III: Thủ tục áp dụng chế tài hành chính
- Chương IV: Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Chương V: Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân
- Chương VI: Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Chương VII: Các quy định khác
- Chương VIII: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính
- Chương IX: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh
- Chương X: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dân sự
- Chương XI: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hình sự
- Chương XII: Điều khoản kết thúc
Điều khoản chi tiết của Bộ luật Chế tài hành chính
Chương I: Quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Bộ luật Chế tài hành chính quy định về các biện pháp chế tài được áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính, bao gồm cả việc xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Bộ luật Chế tài hành chính được áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Mục tiêu của chế tài hành chính
Mục tiêu của chế tài hành chính là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức và Nhà nước, đồng thời góp phần维护 trật tự, an toàn xã hội.
Chương II: Các biện pháp chế tài hành chính
Điều 4. Các biện pháp chế tài hành chính
Các biện pháp chế tài hành chính bao gồm:
- Xử phạt vi phạm hành chính
- Phạt tiền
- Phạt cảnh cáo
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Trục xuất
- Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
- Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Điều 5. Xử phạt vi phạm hành chính
Xử phạt vi phạm hành chính là việc áp dụng các biện pháp chế tài đối với các hành vi vi phạm hành chính, bao gồm cả việc phạt tiền và các biện pháp khác.
Chương III: Thủ tục áp dụng chế tài hành chính
Điều 6. Thủ tục áp dụng chế tài hành chính
Thủ tục áp dụng chế tài hành chính được thực hiện theo các bước sau:
- Xác định hành vi vi phạm hành chính
- Xác định mức độ vi phạm
- Áp dụng biện pháp chế tài
- Thực hiện biện pháp chế tài
Điều 7. Thời hạn áp dụng chế tài hành chính
Thời hạn áp dụng chế tài hành chính được quy định như sau:
- Thời hạn phạt tiền: không quá 30 ngày
- Thời hạn phạt cảnh cáo: không quá 15 ngày
- Thời hạn tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính: không quá 30 ngày
Chương IV: Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 8. Khiếu nại
Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc áp dụng chế tài hành chính.
Điều 9. Tố cáo
Cá nhân, tổ chức có quyền tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc áp dụng chế tài hành chính.
Điều 10. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chương V: Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức
Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện các biện pháp chế tài hành chính theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Trách nhiệm của cá nhân
Cá nhân có trách nhiệm chấp hành các quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong việc áp dụng chế tài hành chính.
Chương VI: Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
Các quy định của Bộ luật Chế tài hành chính được áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính xảy ra sau khi Bộ luật này có hiệu lực.
Điều 14. Hiệu lực thi hành
Bộ luật Chế tài hành chính có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
Chương VII: Các quy định khác
Điều 15. Quy định về hợp tác quốc tế
Các quy định về hợp tác quốc tế trong việc áp dụng chế tài hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp tác quốc tế.
Điều 16. Quy định về bảo mật
Các quy định về bảo mật trong việc áp dụng chế tài hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo mật.
Chương VIII: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính
Điều 17. Xử phạt vi phạm hành chính
Xử phạt vi phạm hành chính là việc áp dụng các biện pháp chế tài đối với các hành vi vi phạm hành chính, bao gồm cả việc phạt tiền và các biện pháp khác.
Điều 18. Mức phạt tiền
Mức phạt tiền được quy định như sau:
- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Chương IX: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh
Điều 19. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh là việc áp dụng các biện pháp chế tài đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
Điều 20. Mức phạt tiền
Mức phạt tiền được quy định như sau:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Chương X: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dân sự
Điều 21. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dân sự
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dân sự là việc áp dụng các biện pháp chế tài đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực dân sự.
Điều 22. Mức phạt tiền
Mức phạt tiền được quy định như sau:
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Chương XI: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hình sự
Điều 23. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hình sự
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hình sự là việc áp dụng các biện pháp chế tài đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hình sự.
Điều 24. Mức phạt tiền
Mức phạt tiền được quy định như sau:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Chương XII: Điều khoản kết thúc
Điều 25. Điều khoản kết thúc
Bộ luật Chế tài hành chính được ban hành để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức và Nhà nước, đồng thời góp phần维护 trật tự, an toàn xã hội.

