Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Thông tư
- Số hiệu: 01/2022/TT-BCA
- Cơ quan ban hành: Bộ Công an
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Bộ Luật Tội Phạm Xâm Phạm Sở Hữu
Bộ luật Tội phạm xâm phạm sở hữu là một phần quan trọng của hệ thống pháp luật hình sự tại Việt Nam, quy định các hành vi phạm tội liên quan đến việc xâm phạm quyền sở hữu của cá nhân, tổ chức. Bộ luật này được thiết kế để bảo vệ quyền sở hữu tài sản, quyền sở hữu trí tuệ và các quyền lợi khác của công dân.
Điều 1: Phạm Vi Điều Chỉnh
Bộ luật Tội phạm xâm phạm sở hữu quy định các hành vi phạm tội liên quan đến việc xâm phạm quyền sở hữu của cá nhân, tổ chức, bao gồm cả việc xâm phạm quyền sở hữu tài sản và quyền sở hữu trí tuệ.
Điều 2: Khái Niệm Về Sở Hữu
Sở hữu là quyền của cá nhân, tổ chức đối với tài sản, bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản.
Điều 3: Các Hành Vi Xâm Phạm Sở Hữu
Các hành vi xâm phạm sở hữu bao gồm:
- Đánh cắp tài sản
- Cố ý hủy hoại tài sản
- Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
- Chiếm đoạt tài sản
- Khống chế, cưỡng đoạt tài sản
Điều 4: Tội Đánh Cắp Tài Sản
Điều 4 quy định về tội đánh cắp tài sản, bao gồm:
- Đánh cắp tài sản công
- Đánh cắp tài sản tư
- Đánh cắp tài sản của tổ chức, doanh nghiệp
Người nào đánh cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.
Điều 5: Tội Cố Ý Hủy Hoại Tài Sản
Điều 5 quy định về tội cố ý hủy hoại tài sản, bao gồm:
- Cố ý hủy hoại tài sản công
- Cố ý hủy hoại tài sản tư
- Cố ý hủy hoại tài sản của tổ chức, doanh nghiệp
Người nào cố ý hủy hoại tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.
Điều 6: Tội Xâm Phạm Quyền Sở Hữu Trí Tuệ
Điều 6 quy định về tội xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm:
- Xâm phạm quyền tác giả
- Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
- Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ khác
Người nào xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.
Điều 7: Tội Chiếm Đoạt Tài Sản
Điều 7 quy định về tội chiếm đoạt tài sản, bao gồm:
- Chiếm đoạt tài sản công
- Chiếm đoạt tài sản tư
- Chiếm đoạt tài sản của tổ chức, doanh nghiệp
Người nào chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.
Điều 8: Tội Khống Chế, Cưỡng Đoạt Tài Sản
Điều 8 quy định về tội khống chế, cưỡng đoạt tài sản, bao gồm:
- Khống chế, cưỡng đoạt tài sản công
- Khống chế, cưỡng đoạt tài sản tư
- Khống chế, cưỡng đoạt tài sản của tổ chức, doanh nghiệp
Người nào khống chế, cưỡng đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.
Điều 9: Hình Phạt
Điều 9 quy định về hình phạt đối với các hành vi xâm phạm sở hữu, bao gồm:
- Phạt tiền
- Phạt cải tạo không giam giữ
- Phạt tù
Người nào thực hiện hành vi xâm phạm sở hữu có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình phạt trên.
Điều 10: Xóa Án Tích
Điều 10 quy định về xóa án tích đối với người đã bị kết án về tội xâm phạm sở hữu.
Người đã bị kết án về tội xâm phạm sở hữu được xóa án tích sau thời hạn 3 năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu không phải chấp hành hình phạt tù.
Điều 11: Quy Định Chuyển Tiếp
Điều 11 quy định về việc chuyển tiếp các quy định của Bộ luật Tội phạm xâm phạm sở hữu.
Các quy định của Bộ luật Tội phạm xâm phạm sở hữu được áp dụng đối với các hành vi xâm phạm sở hữu xảy ra sau thời điểm Bộ luật có hiệu lực.

