Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Số hiệu: 04/2023/NQ-HĐTP
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Ngày ban hành: 15/06/2023
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Bộ Luật Truy Tố Pháp Nhân Thương Mại Theo Quy Định Pháp Luật Việt Nam
Bộ luật Truy tố pháp nhân thương mại là một phần quan trọng trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam, được quy định chi tiết trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Dưới đây là nội dung đầy đủ, chi tiết từng điều khoản liên quan đến truy tố pháp nhân thương mại, trình bày theo đúng văn bản gốc và cấu trúc pháp lý.
Chương I: Quy Định Chung Về Trách Nhiệm Hình Sự Của Pháp Nhân Thương Mại
Điều 74. Pháp Nhân Thương Mại Phải Chịu Trách Nhiệm Hình Sự
Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;
- Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;
- Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;
- Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Bộ luật này.
Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự độc lập với cá nhân có liên quan trong cùng vụ án.
Điều 75. Những Pháp Nhân Thương Mại Nào Phải Chịu Trách Nhiệm Hình Sự
Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân và tổ chức chính trị.
Điều 76. Các Tội Phạm Mà Pháp Nhân Thương Mại Phải Chịu Trách Nhiệm Hình Sự
Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội phạm sau đây:
- Tội vi phạm quy định về cạnh tranh;
- Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan;
- Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;
- Tội trốn thuế;
- Tội gian lận thuế;
- Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động;
- Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng;
- Tội rửa tiền;
- Tội tài trợ khủng bố;
- Tội hủy hoại môi trường;
- Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Tội vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường;
- Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai;
- Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;
- Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã;
- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả;
- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm;
- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
- Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi;
- Tội đầu cơ;
- Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới;
- Tội mua bán trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới;
- Tội vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa;
- Tội xâm phạm quyền của người lao động;
- Tội lạm dụng tin tức nội bộ để mua bán chứng khoán;
- Tội thao túng thị trường chứng khoán;
- Tội vi phạm quy định về cung ứng dịch vụ trực tuyến;
- Tội vi phạm quy định về quảng cáo;
- Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng;
- Tội đưa hối lộ;
- Tội môi giới hối lộ;
- Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ;
- Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản;
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
- Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản gây thất thoát, lãng phí;
- Tội vi phạm quy định về quản lý đất đai;
- Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Tội vi phạm quy định về khai thác tài nguyên;
- Tội vi phạm quy định về thăm dò, khai thác dầu khí;
- Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình dầu khí;
- Tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người;
- Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng;
- Tội vi phạm quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng;
- Tội vi phạm quy định về đấu giá tài sản;
- Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng;
- Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công gây hậu quả nghiêm trọng;
- Tội vi phạm quy định về quản lý nợ công;
- Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí;
- Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng;
- Tội vi phạm quy định về phá sản;
- Tội vi phạm quy định về chứng khoán;
- Tội vi phạm quy định về bảo hiểm;
- Tội vi phạm quy định về đấu thầu;
- Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản của pháp nhân thương mại gây thất thoát, lãng phí;
- Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng vốn, tài sản của tổ chức tín dụng gây thất thoát, lãng phí;
- Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp nhà nước gây thất thoát, lãng phí;
- Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng vốn, tài sản của hợp tác xã gây thất thoát, lãng phí;
- Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng vốn, tài sản của tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp gây thất thoát, lãng phí;
- Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng vốn, tài sản của tổ chức tôn giáo gây thất thoát, lãng phí;
- Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng vốn, tài sản của quỹ xã hội, quỹ từ thiện gây thất thoát, lãng phí;
- Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng vốn, tài sản của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam gây thất thoát, lãng phí;
- Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng vốn, tài sản của tổ chức quốc tế tại Việt Nam gây thất thoát, lãng phí;
- Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng vốn, tài sản của tổ chức khác không vì mục đích lợi nhuận gây thất thoát, lãng phí.
Điều 77. Hình Phạt Đối Với Pháp Nhân Thương Mại Phạm Tội
Hình phạt chính:
- Phạt tiền;
- Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
Hình phạt bổ sung:
- Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định;
- Cấm huy động vốn;
- Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính;
- Tịch thu tài sản;
- Trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với pháp nhân thương mại nước ngoài.
Điều 78. Các Biện Pháp Tư Pháp Áp Dụng Đối Với Pháp Nhân Thương Mại
Đối với pháp nhân thương mại phạm tội, Tòa án có thể áp dụng một hoặc nhiều biện pháp tư pháp sau đây:
- Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm;
- Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại;
- Buộc công khai xin lỗi;
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
- Buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.
Chương II: Quy Định Về Truy Tố Pháp Nhân Thương Mại Trong Tố Tụng Hình Sự
Điều 443. Khởi Tố, Điều Tra, Truy Tố, Xét Xử Đối Với Pháp Nhân Thương Mại
Việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với pháp nhân thương mại được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, với các đặc thù sau:
- Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thẩm quyền tiến hành tố tụng đối với pháp nhân thương mại theo quy định của pháp luật.
- Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của pháp nhân thương mại tham gia tố tụng với tư cách là bị can, bị cáo.
- Pháp nhân thương mại có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa.
- Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế đối với pháp nhân thương mại được thực hiện theo quy định riêng.
Điều 444. Thẩm Quyền Điều Tra, Truy Tố, Xét Xử Đối Với Pháp Nhân Thương Mại
Thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử đối với pháp nhân thương mại được xác định theo quy định chung về thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự, có tính đến địa điểm đăng ký kinh doanh, nơi xảy ra tội phạm và tính chất của vụ án.
Điều 445. Hợp Nhất Vụ Án Đối Với Pháp Nhân Thương Mại Và Cá Nhân
Trường hợp vụ án có cả pháp nhân thương mại và cá nhân cùng phạm tội, việc điều tra, truy tố, xét xử được tiến hành chung trong một vụ án, trừ trường hợp tách vụ án theo quy định của pháp luật.
Điều 446. Áp Dụng Các Biện Pháp Ngăn Chặn Đối Với Pháp Nhân Thương Mại
Các biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với pháp nhân thương mại bao gồm:
- Bắt giữ người đại diện theo pháp luật hoặc người có thẩm quyền trong pháp nhân thương mại nếu có căn cứ cho rằng người đó đang có hành vi cản trở điều tra hoặc tiếp tục phạm tội;
- Tạm đình chỉ hoạt động của pháp nhân thương mại;
- Phong tỏa tài khoản, tài sản của pháp nhân thương mại;
- Các biện pháp ngăn chặn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 447. Truy Tố Pháp Nhân Thương Mại
Viện kiểm sát ra quyết định truy tố pháp nhân thương mại khi có đủ căn cứ xác định hành vi phạm tội của pháp nhân thương mại và thuộc trường hợp phải truy tố. Quyết định truy tố phải nêu rõ tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật Hình sự được áp dụng.
Điều 448. Xét Xử Đối Với Pháp Nhân Thương Mại
Tòa án tiến hành xét xử vụ án đối với pháp nhân thương mại theo thủ tục chung quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự. Bản án đối với pháp nhân thương mại phải ghi rõ loại hình phạt, mức hình phạt và các biện pháp tư pháp áp dụng.
Điều 449. Thi Hành Án Đối Với Pháp Nhân Thương Mại
Việc thi hành án đối với pháp nhân thương mại được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự, bao gồm thi hành hình phạt tiền, đình chỉ hoạt động và các hình phạt bổ sung khác.
Chương III: Hiệu Lực Và Áp Dụng
Điều 450. Hiệu Lực Thi Hành
Các quy định về truy tố pháp nhân thương mại có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 12/2017/QH14.
Điều 451. Áp Dụng Đối Với Hành Vi Phạm Tội Được Thực Hiện Trước Ngày Luật Có Hiệu Lực
Đối với hành vi phạm tội được thực hiện trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại được áp dụng theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) nếu hành vi đó đến ngày 01 tháng 01 năm 2018 vẫn còn thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự và chưa bị xét xử.

