Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Bộ luật hình sự
- Số hiệu: 100/2015/QH13
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 27/11/2015
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Tội Phạm Xâm Phạm Bí Mật Công Nghiệp Theo Bộ Luật Hình Sự
Bộ luật Hình sự quy định về tội phạm xâm phạm bí mật công nghiệp tại Điều 338, trong đó nêu rõ các hành vi xâm phạm bí mật công nghiệp và khung hình phạt tương ứng.
Điều 338: Tội Xâm Phạm Bí Mật Công Nghiệp
Người nào có một trong các hành vi sau đây xâm phạm bí mật công nghiệp, thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c hoặc d khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm:
- Đánh cắp, chiếm giữ, sử dụng trái phép bí mật công nghiệp;
- Cung cấp, tiết lộ bí mật công nghiệp mà không được phép của chủ sở hữu bí mật công nghiệp;
- Chiếm giữ, sử dụng trái phép bí mật công nghiệp đã được cung cấp, tiết lộ cho mình;
- Sử dụng, khai thác bí mật công nghiệp mà không được phép của chủ sở hữu bí mật công nghiệp.
Khung Hình Phạt
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm đối với các hành vi xâm phạm bí mật công nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đánh cắp, chiếm giữ, sử dụng trái phép bí mật công nghiệp;
- Cung cấp, tiết lộ bí mật công nghiệp mà không được phép của chủ sở hữu bí mật công nghiệp;
- Chiếm giữ, sử dụng trái phép bí mật công nghiệp đã được cung cấp, tiết lộ cho mình;
- Sử dụng, khai thác bí mật công nghiệp mà không được phép của chủ sở hữu bí mật công nghiệp.
Trường Hợp Tăng Nặng Trách Nhiệm Hình Sự
Phạt tù từ 2 năm đến 6 năm đối với các hành vi xâm phạm bí mật công nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đánh cắp, chiếm giữ, sử dụng trái phép bí mật công nghiệp có giá trị lớn hoặc gây thiệt hại lớn cho chủ sở hữu bí mật công nghiệp;
- Cung cấp, tiết lộ bí mật công nghiệp mà không được phép của chủ sở hữu bí mật công nghiệp, gây thiệt hại lớn cho chủ sở hữu bí mật công nghiệp;
- Chiếm giữ, sử dụng trái phép bí mật công nghiệp đã được cung cấp, tiết lộ cho mình, gây thiệt hại lớn cho chủ sở hữu bí mật công nghiệp;
- Sử dụng, khai thác bí mật công nghiệp mà không được phép của chủ sở hữu bí mật công nghiệp, gây thiệt hại lớn cho chủ sở hữu bí mật công nghiệp.
Trường Hợp Giảm Nặng Trách Nhiệm Hình Sự
Người phạm tội có thể được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu:
- Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
- Người phạm tội đã cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ quan trọng cho cơ quan điều tra;
- Người phạm tội đã tích cực hợp tác với cơ quan điều tra trong quá trình điều tra.
Trách Nhiệm Dân Sự
Người phạm tội phải bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu bí mật công nghiệp theo quy định của pháp luật dân sự.
Trách Nhiệm Hình Sự Của Pháp Nhân
Pháp nhân thương mại có thể bị xử lý hình sự về tội xâm phạm bí mật công nghiệp nếu:
- Pháp nhân thương mại đã thực hiện hành vi xâm phạm bí mật công nghiệp;
- Pháp nhân thương mại đã chỉ đạo, tổ chức hoặc tạo điều kiện cho người khác thực hiện hành vi xâm phạm bí mật công nghiệp.
Xử Lý Hình Sự Của Pháp Nhân
Pháp nhân thương mại bị xử lý hình sự về tội xâm phạm bí mật công nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng và có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc vĩnh viễn.
Bộ luật Hình sự quy định về tội phạm xâm phạm bí mật công nghiệp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu bí mật công nghiệp, đồng thời đảm bảo sự công bằng và lành mạnh trong hoạt động kinh doanh.

