TRANG CHỦ > VĂN BẢN: THÔNG TƯ BỘ, NGÀNH > 750/2022/TT-BLĐTBXH

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Thông tư
  • Số hiệu: 750/2022/TT-BLĐTBXH
  • Cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
  • Ngày ban hành: 31/12/2022
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Thông Tư Số 750/2022/TT-BLĐTBXH: Hướng Dẫn Thực Hiện Một Số Điều Của Luật Bảo Hiểm Xã Hội

Thông tư số 750/2022/TT-BLĐTBXH được ban hành bởi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội. Thông tư này cung cấp các quy định chi tiết về việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bao gồm cả bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Điều 1: Phạm Vi Điều Chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội, bao gồm các quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, mức đóng bảo hiểm xã hội, thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội.

Điều 2: Đối Tượng Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Bắt Buộc

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên;
  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng nhưng có thu nhập từ việc làm đó;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã;
  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Điều 3: Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Bắt Buộc

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

  • Người lao động đóng 8% thu nhập tháng để tham gia bảo hiểm xã hội;
  • Người sử dụng lao động đóng 17% quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;
  • Người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận đóng bảo hiểm xã hội một lần cho nhiều năm về sau.

Điều 4: Thủ Tục Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội

Thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

  • Người lao động và người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động trước khi tham gia bảo hiểm xã hội;
  • Người lao động và người sử dụng lao động phải nộp đơn đề nghị tham gia bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội;
  • Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ cấp sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động sau khi nhận được đơn đề nghị tham gia bảo hiểm xã hội.

Điều 5: Giải Quyết Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội

Giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

  • Người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
  • Người lao động phải nộp đơn đề nghị giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội;
  • Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.

Điều 6: Quản Lý Và Sử Dụng Quỹ Bảo Hiểm Xã Hội

Quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

  • Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý và sử dụng bởi cơ quan bảo hiểm xã hội;
  • Quỹ bảo hiểm xã hội được sử dụng để chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động;
  • Cơ quan bảo hiểm xã hội phải báo cáo về quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Điều 7: Kiểm Tra Và Thanh Tra Bảo Hiểm Xã Hội

Kiểm tra và thanh tra bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

  • Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền kiểm tra và thanh tra việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động và người sử dụng lao động;
  • Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền yêu cầu người lao động và người sử dụng lao động cung cấp thông tin và tài liệu liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội;
  • Cơ quan bảo hiểm xã hội phải báo cáo về kết quả kiểm tra và thanh tra bảo hiểm xã hội cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Điều 8: Xử Lý Vi Phạm

Xử lý vi phạm được quy định như sau:

  • Người lao động và người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm về việc tham gia bảo hiểm xã hội;
  • Người lao động và người sử dụng lao động có thể bị xử phạt hành chính nếu không tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không đóng bảo hiểm xã hội;
  • Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền yêu cầu người lao động và người sử dụng lao động bồi thường thiệt hại nếu không tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không đóng bảo hiểm xã hội.

Điều 9: Hiệu Lực Thi Hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

Điều 10: Tổ Chức Thực Hiện

Các bộ, ngành, địa phương và cơ quan liên quan phải tổ chức thực hiện Thông tư này.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)