Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Thông tư
- Số hiệu: 631/2023/TT-BLĐTBXH
- Cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành: 31/10/2023
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Thông Tư 631/2023/TT-BLĐTBXH: Quy Định Chi Tiết Về Việc Thực Hiện Một Số Điều Của Luật Lao Động
Thông tư 631/2023/TT-BLĐTBXH được ban hành bởi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Thông tư này quy định chi tiết về việc thực hiện một số điều của Luật Lao động, bao gồm các nội dung liên quan đến hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, an toàn lao động và các quy định khác liên quan đến quan hệ lao động.
Điều 1: Phạm Vi Điều Chỉnh và Đối Tượng Áp Dụng
Thông tư này áp dụng đối với người lao động, người sử dụng lao động và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quan hệ lao động. Phạm vi điều chỉnh của thông tư bao gồm các quy định về hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, an toàn lao động và các quy định khác liên quan đến quan hệ lao động.
Điều 2: Hợp Đồng Lao Động
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo hình thức văn bản, trừ trường hợp hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
- Hợp đồng lao động phải có các nội dung chủ yếu sau: tên và địa chỉ của người sử dụng lao động, họ và tên của người lao động, ngày sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, hình thức trả lương, mức lương, phụ cấp lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
- Hợp đồng lao động được giao kết theo một trong các loại sau: hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
Điều 3: Tiền Lương
Người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. Người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động vào thời điểm trả lương mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
- Người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động trong các trường hợp sau: khi người lao động hoàn thành công việc được giao, khi người lao động nghỉ việc hưởng lương theo quy định của pháp luật, khi người lao động bị tạm đình chỉ công việc.
- Người sử dụng lao động không được giữ tiền lương của người lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Điều 4: Thời Giờ Làm Việc
Thời giờ làm việc của người lao động không quá 08 giờ trong một ngày và không quá 44 giờ trong một tuần. Người sử dụng lao động có thể quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc theo tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 01 ngày.
- Người sử dụng lao động phải bố trí cho người lao động nghỉ giải lao trong thời giờ làm việc, thời gian nghỉ giải lao được tính vào thời giờ làm việc.
- Người sử dụng lao động không được yêu cầu người lao động làm việc quá thời giờ làm việc quy định, trừ trường hợp người lao động đồng ý làm thêm giờ.
Điều 5: An Toàn Lao Động
Người sử dụng lao động phải bảo đảm an toàn lao động cho người lao động khi làm việc. Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an toàn lao động cho người lao động trước khi giao nhiệm vụ cho người lao động.
- Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động theo quy định của pháp luật.
- Người sử dụng lao động phải xây dựng và triển khai kế hoạch ứng phó sự cố, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và các yếu tố nguy hiểm khác có thể xảy ra tại nơi làm việc.
Điều 6: Trách Nhiệm Của Người Sử Dụng Lao Động
Người sử dụng lao động phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật lao động, bao gồm cả việc trả lương, bảo đảm an toàn lao động, tạo điều kiện cho người lao động tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật.
- Người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, bảo đảm quyền của người lao động được biết, tham gia, kiểm tra, giám sát các hoạt động của người sử dụng lao động.
- Người sử dụng lao động phải giữ bí mật thông tin về người lao động, trừ trường hợp người lao động đồng ý cho người sử dụng lao động cung cấp thông tin đó cho bên thứ ba.
Điều 7: Trách Nhiệm Của Người Lao Động
Người lao động phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật lao động, bao gồm cả việc hoàn thành công việc được giao, bảo đảm an toàn lao động, giữ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động.
- Người lao động phải tuân thủ nội quy, quy chế của người sử dụng lao động, thực hiện đúng các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường.
- Người lao động phải báo ngay cho người sử dụng lao động khi biết về các hành vi vi phạm pháp luật lao động, gây thiệt hại cho người sử dụng lao động hoặc người khác.
Điều 8: Giải Quyết Tranh Chấp Lao Động
Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.
- Tranh chấp lao động được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án.
- Người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao động phải thiện chí, hợp tác và có trách nhiệm trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
Điều 9: Hiệu Lực Thi Hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
- Người sử dụng lao động, người lao động, tổ chức đại diện người lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao động phải thực hiện đúng các quy định của thông tư này.
- Trong quá trình thực hiện thông tư này, nếu có vướng mắc hoặc khó khăn, người sử dụng lao động, người lao động, tổ chức đại diện người lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao động phải báo cáo về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn và giải quyết.

