Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Thông tư
- Số hiệu: 405/2021/TT-BNNPTNT
- Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành: 03/12/2021
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Thông Tư 405/2021/TT-BNNPTNT: Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Trồng Trọt Về Quản Lý Sản Phẩm Trồng Trọt
Thông tư 405/2021/TT-BNNPTNT được ban hành bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về quản lý sản phẩm trồng trọt. Thông tư này hướng dẫn cụ thể về quản lý sản phẩm trồng trọt, bao gồm các quy định về phân loại, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu và nhập khẩu sản phẩm trồng trọt.
Điều 1: Phạm Vi Điều Chỉnh và Đối Tượng Áp Dụng
Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về quản lý sản phẩm trồng trọt, bao gồm các hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu và nhập khẩu sản phẩm trồng trọt. Đối tượng áp dụng của thông tư này bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động trồng trọt, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu và nhập khẩu sản phẩm trồng trọt trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2: Giải Thích Từ Ngữ
Trong thông tư này, một số từ ngữ được giải thích như sau:
– Sản phẩm trồng trọt là sản phẩm thu được từ hoạt động trồng trọt, bao gồm cây hàng năm, cây lâu năm, cây công nghiệp, cây ăn quả, rau, củ, quả và các sản phẩm khác.
– Hoạt động trồng trọt là hoạt động trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sản phẩm trồng trọt.
– Kinh doanh sản phẩm trồng trọt là hoạt động mua, bán, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm trồng trọt.
Điều 3: Phân Loại Sản Phẩm Trồng Trọt
Sản phẩm trồng trọt được phân loại như sau:
– Sản phẩm trồng trọt chính là sản phẩm thu được từ hoạt động trồng trọt, bao gồm cây hàng năm, cây lâu năm, cây công nghiệp, cây ăn quả, rau, củ, quả.
– Sản phẩm trồng trọt phụ là sản phẩm thu được từ hoạt động trồng trọt, bao gồm các sản phẩm khác như hạt, củ, quả dùng làm giống, làm thực phẩm, làm thuốc.
Điều 4: Quản Lý Sản Xuất Sản Phẩm Trồng Trọt
Quản lý sản xuất sản phẩm trồng trọt bao gồm:
– Đăng ký sản xuất: Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm trồng trọt phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
– Quản lý giống: Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm trồng trọt phải sử dụng giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh.
– Quản lý thuốc bảo vệ thực vật: Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm trồng trọt phải sử dụng thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng.
Điều 5: Quản Lý Kinh Doanh Sản Phẩm Trồng Trọt
Quản lý kinh doanh sản phẩm trồng trọt bao gồm:
– Đăng ký kinh doanh: Tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm trồng trọt phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
– Quản lý chất lượng: Tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm trồng trọt phải đảm bảo chất lượng sản phẩm.
– Quản lý an toàn thực phẩm: Tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm trồng trọt phải đảm bảo an toàn thực phẩm.
Điều 6: Xuất Khẩu và Nhập Khẩu Sản Phẩm Trồng Trọt
Xuất khẩu và nhập khẩu sản phẩm trồng trọt phải tuân thủ các quy định sau:
– Đăng ký xuất khẩu, nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm trồng trọt phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
– Quản lý chất lượng: Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm trồng trọt phải đảm bảo chất lượng sản phẩm.
– Quản lý an toàn thực phẩm: Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm trồng trọt phải đảm bảo an toàn thực phẩm.
Điều 7: Thanh Tra, Kiểm Tra và Xử Lý Vi Phạm
Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động trồng trọt, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu và nhập khẩu sản phẩm trồng trọt được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 8: Hiệu Lực Thi Hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
Điều 9: Tổ Chức Thực Hiện
Các bộ, ngành, địa phương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành thông tư này.

