Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư số 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất (số thuê bao di động), có hiệu lực từ 15/4/2026 (Điều 8 Thông tư này có hiệu lực từ 15/6/2026).
4 phương thức xác thực thông tin thuê bao di động
Điều 4, Thông tư số 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất (số thuê bao di động) quy định 4 phương thức xác thực thông tin thuê bao.
Cụ thể: Việc xác thực thông tin thuê bao đối với số thuê bao di động (bao gồm xác thực 04 trường thông tin: sổ định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; thông tin sinh trắc học ảnh khuôn mặt) chi được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau:
Thứ nhất, xác thực trực tuyến thông qua Ứng dụng định danh quốc gia (sau đây gọi tắt là ứngdụng VNeID);
Thứ hai, xác thực trực tuyến thông qua ứng dụng của chính doanh nghiệp cung cấp địch vụ viễn thông di động mặt đất sở hữu theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số163/2024/NĐ-CP;
Thứ ba, xác thực trực tiếp tại điểm do chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất trực tiếp sở hữu, thiết lập theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 163/2024/NĐ-СР.
Thứ tư, xác thực trực tiếp tại điểm có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, đượcdoanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất ký hợp đồng ủy quyềnđể thực hiện việc đăng ký thông tin thuê bao theo quy định tại khoản 2 Điều 16Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
Thông tư quy định: Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ lưu giữ đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu chứng minh việc đã triển khai các giải pháp xác thực thông tin thuê bao theo đúng quy định trong suốt thời gian số thuê bao di động hoạt động, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật.
Các trường hợp không phải xác thực lại thông tin thuê bao; xác thực sinh trắc học khuân mặt
Điều 10, quy định chuyển tiếp như sau:
Đối với các số thuê bao di động đã được thuê bao sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân có gắn chíp điện tử để đăng ký, xác thực thông tin thuê bao hoặc số thuê bao di động mà thuêbao đã sử dụng để đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2: thuê bao không phải xác thực lại thông tin thuê bao, không phải xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt trừ trường hợp thay đổi thiết bị đầu cuối theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Đối với các số thuê bao di động H2H đã được thuê bao sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 hoặc thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân có gắn chíp điện tử để đăng ký và đã được thuê bao thông qua Ứng dụng VNeID trực tiếp xác nhận bản thân đang sử dụng: thuê bao không phải xác thực lại thông tin thuê bao, không phải xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt trừ trường hợp thay đổi thiết bị đầu cuối theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Thời gian cập nhật thông tin thuê bao
Đối với các số thuê bao di động H2H đã được thuê bao sử dụng chứng minh nhân dân 9 số để đăng ký, xác thực thông tin thuê bao và được thuê bao thông qua Ứng dụng VNeID trực tiếp xác nhận bản thân đang sử dụng:
– Doanh nghiệp viễn thông hoàn thành việc cập nhật lại thông tin thuê bao, bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt của thuê bao trong vòng 60 ngày kể từ ngày doanh nghiệp nhận được thông tin qua Ứng dụng VneID về việc thuê bao trực tiếp xác nhận bản thân đang sử dụng;
– Doanh nghiệp viễn thông tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao khác) đối với các thuê bao không thực hiện việc cập nhật lại thông tin thuê bao, không bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt hoặc xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt không đầy đủ, không chính xác.
Đối với các số thuê bao di động H2H được cá nhân thông qua Ứng dụng VNeID trực tiếp xác nhận bản thân không đăng ký, không sử dụng:
– Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ thông báo liên tục trong vòng 05 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp nhận được thông tin qua Ứng dụng VNeID về việc cá nhân trực tiếp xác nhận bản thân không đăng ký, không sử dụng, mỗi ngày ít nhất một lần yêu cầu cá nhân đang sử dụng số thuê bao di động thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo quy định và xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt của thuê bao.
Trường hợp cá nhân đang sử dụng số thuê bao không thực hiện theo yêu cầu, doanh nghiệp viễn thông tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao khác).
– Trong vòng 60 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi, doanh nghiệp viễn thông phải hoàn thành việc cập nhật, chuẩn hóa thông tin thuê bao và bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt của thuê bao;
– Sau thời điểm nêu tại điểm b Khoản này, đối với các thuê bao không hoàn thành việc cập nhật, chuẩn hóa thông tin thuê bao và bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều đồng thời thông báo thuê bao sẽ bị thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông nếu không thực hiện; thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện.
Đối với các số thuê bao di động H2H của người có quốc tịch Việt Nam không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này:
– Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông gửi thông báo đề nghị thuê bao cập nhật, chuẩn hóa thông tin và xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt của thuê bao;
– Trong vòng 60 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao khác) và gửi thông báo đề nghị thuê bao cập nhật, chuẩn hóa thông tin;
– Trong vòng 60 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi, doanh nghiệp viễn thông phải hoàn thành việc cập nhật, chuẩn hóa thông tin thuê bao và bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt của thuê bao;
– Sau thời điểm nêu tại điểm c khoản này, đối với các thuê bao không hoàn thành việc cập nhật thông tin thuê bao và bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều đồng thời thông báo thuê bao sẽ bị thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông nếu không thực hiện; thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện.
Đối với các số thuê bao do người có quốc tịch nước ngoài sử dụng hộ chiếu để đăng ký thông tin thuê bao:
– Trong vòng 60 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực: doanh nghiệp viễn thông phải thông báo, hoàn thành xác thực lại thông tin thuê bao theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
– Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao khác) đối với các thuê bao không thực hiện xác thực lại hoặc xác thực lại không đầy đủ, không chính xác.
Sau thời điểm nêu tại điểm a khoản này, đối với các thuê bao không hoàn thành việc xác thực lại hoặc xác thực không đầy đủ, không chính xác, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều đồng thời thông báo thuê bao sẽ bị thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông nếu không thực hiện; thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện.
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ gửi danh sách, thông tin các số thuê bao di động đã được đăng ký, sử dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực về cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thực hiện xác thực thông tin, cụ thể như sau:
– Đối với các thuê bao đăng ký bằng tài khoản định danh điện tử, thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân thực hiện gửi các thông tin bao gồm: số điện thoại,số giấy tờ.
– Đối với các thuê bao đăng ký bằng giấy tờ khác, thông tin bao gồm: số giấy tờ; số điện thoại; họ và tên; ngày, tháng, năm sinh.



