Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Lệnh
- Số hiệu: Không xác định
- Cơ quan ban hành: Cơ quan điều tra
- Ngày ban hành: Không xác định
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Lệnh Tạm Giam Theo Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Việt Nam
Lệnh tạm giam là một biện pháp ngăn chặn được áp dụng trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử vụ án hình sự, nhằm ngăn chặn người bị buộc tội trốn tránh việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có hành vi gây cản trở đến việc giải quyết vụ án. Bộ luật Tố tụng hình sự Việt Nam quy định cụ thể về lệnh tạm giam tại các điều từ 116 đến 125.
Điều 116: Lệnh Tạm Giam
Lệnh tạm giam là văn bản do người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này quyết định việc tạm giam người bị buộc tội. Lệnh tạm giam phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tạm giam; lý do tạm giam; thời hạn tạm giam; quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giam, người đại diện phần vụ của người bị tạm giam.
Điều 117: Thẩm Quyền Ra Lệnh Tạm Giam
Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền ra lệnh tạm giam trong quá trình điều tra. Trong giai đoạn truy tố, Viện kiểm sát có thẩm quyền ra lệnh tạm giam. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có thẩm quyền ra lệnh tạm giam.
Điều 118: Thời Hạn Tạm Giam
Thời hạn tạm giam được quy định như sau:
- Thời hạn tạm giam trong giai đoạn điều tra không quá 2 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 3 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 4 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.
- Thời hạn tạm giam trong giai đoạn truy tố không quá 1 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 2 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 3 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.
- Thời hạn tạm giam trong giai đoạn xét xử không quá 1 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 2 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 3 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 119: Gia Hạn Thời Hạn Tạm Giam
Thời hạn tạm giam có thể được gia hạn trong các trường hợp sau:
- Đối với tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, thời hạn tạm giam có thể được gia hạn một lần không quá 2 tháng.
- Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, thời hạn tạm giam có thể được gia hạn hai lần, mỗi lần không quá 3 tháng.
Điều 120: Huỷ Bỏ Lệnh Tạm Giam
Lệnh tạm giam bị huỷ bỏ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Không có căn cứ để tạm giam;
- Người bị tạm giam được thay đổi biện pháp ngăn chặn khác;
- Đã hết thời hạn tạm giam;
- Người bị tạm giam chết.
Điều 121: Thay Đổi Biện Pháp Ngăn Chặn
Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có thể thay đổi biện pháp ngăn chặn khác đối với người bị tạm giam khi thấy cần thiết.
Điều 122: Quyền và Nghĩa Vụ của Người Bị Tạm Giam
Người bị tạm giam có quyền:
- Được biết lý do tạm giam;
- Được thông báo về quyền và nghĩa vụ của mình;
- Được gặp người đại diện phần vụ, thân nhân;
- Được gửi đơn khiếu nại về việc tạm giam.
Người bị tạm giam có nghĩa vụ:
- Chấp hành các quy định của nhà tạm giữ, trại tạm giam;
- Không được tự ý rời khỏi nơi giam giữ;
- Phải có mặt khi được triệu tập để thực hiện các hành động tố tụng.
Điều 123: Trách Nhiệm của Người Có Thẩm Quyền Ra Lệnh Tạm Giam
Người có thẩm quyền ra lệnh tạm giam phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Điều 124: Kiểm Sát Việc Tuân Theo Pháp Luật Trong Việc Áp Dụng Biện Pháp Ngăn Chặn Tạm Giam
Viện kiểm sát có trách nhiệm kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam.
Điều 125: Khiếu Nại và Giải Quyết Khiếu Nại Về Lệnh Tạm Giam
Người bị tạm giam hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại về việc tạm giam. Người có thẩm quyền ra lệnh tạm giam phải giải quyết khiếu nại trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

