TRANG CHỦ > VĂN BẢN: LUẬT HÌNH SỰ > 04/2023/TT-TTCP

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Thông tư
  • Số hiệu: 04/2023/TT-TTCP
  • Cơ quan ban hành: Thanh tra Chính phủ
  • Ngày ban hành: 20/02/2023
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Bộ Luật Khiếu Nại Hành Chính

Bộ luật Khiếu nại hành chính là một bộ luật quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, quy định về trình tự, thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức.

Phạm Vi Điều Chỉnh

Bộ luật này quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Đối Tượng Áp Dụng

Đối tượng áp dụng của Bộ luật này bao gồm:

  • Cơ quan hành chính nhà nước.
  • Cán bộ, công chức.
  • Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại.

Nguyên Tắc Giải Quyết Khiếu Nại

Nguyên tắc giải quyết khiếu nại được quy định như sau:

  • Bảo đảm công bằng, khách quan, công khai, minh bạch.
  • Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
  • Bảo đảm trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

Chương I: Những Quy Định Chung

Điều 1: Phạm Vi Điều Chỉnh

Bộ luật này quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Điều 2: Đối Tượng Áp Dụng

Đối tượng áp dụng của Bộ luật này bao gồm:

  • Cơ quan hành chính nhà nước.
  • Cán bộ, công chức.
  • Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại.

Điều 3: Giải Thích Từ Ngữ

Dưới đây là giải thích từ ngữ được sử dụng trong Bộ luật này:

  • Khiếu nại là việc cá nhân, tổ chức đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
  • Quyết định hành chính là việc cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ra quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước.
  • Hành vi hành chính là hành động của cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Chương II: Quyền Khiếu Nại

Điều 4: Quyền Khiếu Nại

Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Điều 5: Đối Tượng Khiếu Nại

Đối tượng khiếu nại bao gồm:

  • Quyết định hành chính.
  • Hành vi hành chính.

Điều 6: Hình Thức Khiếu Nại

Khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

Chương III: Thủ Tục Khiếu Nại

Điều 7: Nộp Đơn Khiếu Nại

Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

Điều 8: Tiếp Nhận Đơn Khiếu Nại

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải tiếp nhận đơn khiếu nại và xem xét việc giải quyết khiếu nại.

Điều 9: Giải Quyết Khiếu Nại

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải giải quyết khiếu nại trong thời hạn quy định của pháp luật.

Chương IV: Giải Quyết Khiếu Nại

Điều 10: Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại bao gồm:

  • Cơ quan hành chính nhà nước.
  • Cán bộ, công chức.

Điều 11: Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại

Thời hạn giải quyết khiếu nại được quy định như sau:

  • Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.
  • Không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại trong trường hợp cần thiết phải xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ.

Điều 12: Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại

Quyết định giải quyết khiếu nại phải được gửi cho người khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương V: Khiếu Nại Lần Hai

Điều 13: Khiếu Nại Lần Hai

Người khiếu nại có quyền khiếu nại lần hai đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

Điều 14: Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Lần Hai

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai bao gồm:

  • Cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
  • Cán bộ, công chức cấp trên.

Điều 15: Thời Hạn Giải Quyết Khiếu Nại Lần Hai

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai được quy định như sau:

  • Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại lần hai.
  • Không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại lần hai trong trường hợp cần thiết phải xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ.

Chương VI: Trách Nhiệm Của Cơ Quan, Tổ Chức, Cá Nhân

Điều 16: Trách Nhiệm Của Cơ Quan, Tổ Chức, Cá Nhân

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải quyết khiếu nại và thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại.

Điều 17: Trách Nhiệm Của Người Khiếu Nại

Người khiếu nại có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến khiếu nại và chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại.

Chương VII: Xử Lý Vi Phạm

Điều 18: Xử Lý Vi Phạm

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 19: Hình Thức Xử Lý Vi Phạm

Hình thức xử lý vi phạm bao gồm:

  • Cảnh cáo.
  • Phạt tiền.
  • Truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương VIII: Điều Khoản Chuyển Tiếp

Điều 20: Điều Khoản Chuyển Tiếp

Các quy định của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại được áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.

Điều 21: Bãi Bỏ

Bãi bỏ các quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trái với quy định của Bộ luật này.

Chương IX: Điều Khoản Thi Hành

Điều 22: Điều Khoản Thi Hành

Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Bộ luật này.

Điều 23: Hiệu Lực Thi Hành

Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)