TRANG CHỦ > VĂN BẢN: LUẬT HÌNH SỰ > KHÔNG XÁC ĐỊNH

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Lệnh
  • Số hiệu: Không xác định
  • Cơ quan ban hành: Cơ quan điều tra
  • Ngày ban hành: Không xác định
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Giới thiệu về Lệnh Khám Xét

Lệnh khám xét là một văn bản pháp lý do cơ quan có thẩm quyền ban hành, cho phép tiến hành khám xét người, nơi ở, địa điểm, phương tiện của cá nhân, tổ chức khi có căn cứ cho rằng họ đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Bộ luật Tố tụng Hình sự Việt Nam quy định chi tiết về thủ tục khám xét và các điều kiện để thực hiện khám xét.

Căn cứ pháp lý cho Lệnh Khám Xét

Căn cứ pháp lý cho lệnh khám xét được quy định tại Điều 192 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, bao gồm:

  • Có căn cứ để xác định người có hành vi phạm tội đang lẩn trốn hoặc có hành vi bỏ trốn;
  • Có căn cứ để xác định người có hành vi phạm tội đang cất giấu tang vật, phương tiện phạm tội hoặc có dấu hiệu của việc phạm tội;
  • Cần thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án hình sự.

Thủ tục ban hành Lệnh Khám Xét

Thủ tục ban hành lệnh khám xét được quy định tại Điều 193 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, bao gồm:

  • Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có thẩm quyền ban hành lệnh khám xét;
  • Trước khi ban hành lệnh khám xét, cơ quan có thẩm quyền phải xem xét, đánh giá các căn cứ để xác định có hay không có căn cứ để khám xét;
  • Lệnh khám xét phải được lập thành văn bản và có các nội dung chủ yếu sau: lý do khám xét, đối tượng khám xét, địa điểm khám xét, phương tiện khám xét, thời gian khám xét và các nội dung khác có liên quan.

Nội dung của Lệnh Khám Xét

Nội dung của lệnh khám xét được quy định tại Điều 194 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, bao gồm:

  • Lý do khám xét: nêu rõ căn cứ pháp lý và lý do để tiến hành khám xét;
  • Đối tượng khám xét: nêu rõ người, nơi ở, địa điểm, phương tiện của cá nhân, tổ chức được khám xét;
  • Địa điểm khám xét: nêu rõ địa điểm cụ thể nơi tiến hành khám xét;
  • Phương tiện khám xét: nêu rõ phương tiện, công cụ được sử dụng để tiến hành khám xét;
  • Thời gian khám xét: nêu rõ thời gian bắt đầu và kết thúc khám xét;
  • Các nội dung khác có liên quan: nêu rõ các nội dung khác có liên quan đến việc khám xét.

Thủ tục tiến hành Khám Xét

Thủ tục tiến hành khám xét được quy định tại Điều 195 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, bao gồm:

  • Người tiến hành khám xét phải đọc lệnh khám xét cho người bị khám xét nghe và giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của họ;
  • Người tiến hành khám xét phải tiến hành khám xét theo đúng nội dung và phạm vi được ghi trong lệnh khám xét;
  • Người tiến hành khám xét phải có mặt và chứng kiến việc khám xét, trừ trường hợp người bị khám xét từ chối có mặt;
  • Người tiến hành khám xét phải lập biên bản khám xét và giao một bản cho người bị khám xét.

Quyền và nghĩa vụ của người bị Khám Xét

Quyền và nghĩa vụ của người bị khám xét được quy định tại Điều 196 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, bao gồm:

  • Người bị khám xét có quyền yêu cầu người tiến hành khám xét xuất trình lệnh khám xét và giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của họ;
  • Người bị khám xét có quyền từ chối có mặt khi tiến hành khám xét, nhưng phải có lý do chính đáng;
  • Người bị khám xét có nghĩa vụ có mặt và chứng kiến việc khám xét, trừ trường hợp từ chối có mặt;
  • Người bị khám xét có nghĩa vụ giao nộp tang vật, phương tiện phạm tội và các tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án hình sự.

Kết thúc Khám Xét

Kết thúc khám xét, người tiến hành khám xét phải lập biên bản khám xét và giao một bản cho người bị khám xét. Biên bản khám xét phải có các nội dung chủ yếu sau:

  • Ngày, giờ, địa điểm khám xét;
  • Họ tên, chức vụ, đơn vị của người tiến hành khám xét;
  • Họ tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người bị khám xét;
  • Mô tả cụ thể về tang vật, phương tiện phạm tội và các tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án hình sự được thu giữ;
  • Chữ ký của người tiến hành khám xét và người bị khám xét.

Khiếu nại và giải quyết Khiếu nại về Lệnh Khám Xét

Người bị khám xét có quyền khiếu nại về lệnh khám xét và việc tiến hành khám xét. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại được quy định tại Điều 475 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, bao gồm:

  • Người bị khám xét có quyền khiếu nại về lệnh khám xét và việc tiến hành khám xét trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được lệnh khám xét;
  • Cơ quan có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết khiếu nại trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại;
  • Quyết định giải quyết khiếu nại phải được gửi cho người khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)