Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Quyết Định
- Số hiệu: 001/2024
- Cơ quan ban hành: Bộ Công An
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Bộ Luật Khởi Tố Vụ Án Hình Sự
Bộ luật Khởi tố vụ án hình sự là một phần quan trọng của hệ thống pháp luật hình sự ở Việt Nam, quy định về trình tự, thủ tục khởi tố vụ án hình sự, từ khi nhận được tin báo về tội phạm cho đến khi quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án. Bộ luật này được ban hành nhằm đảm bảo việc khởi tố vụ án hình sự được thực hiện một cách công bằng, minh bạch và tuân thủ pháp luật.
Điều 1: Phạm Vi Điều Chỉnh
Điều 1 của Bộ luật Khởi tố vụ án hình sự quy định về phạm vi điều chỉnh của bộ luật. Theo đó, bộ luật này quy định về trình tự, thủ tục khởi tố vụ án hình sự, từ khi nhận được tin báo về tội phạm cho đến khi quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án.
Điều 2: Đối Tượng Áp Dụng
Điều 2 của Bộ luật Khởi tố vụ án hình sự quy định về đối tượng áp dụng. Theo đó, bộ luật này được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khởi tố vụ án hình sự.
Điều 3: Nguyên Tắc Khởi Tố Vụ Án Hình Sự
Điều 3 của Bộ luật Khởi tố vụ án hình sự quy định về nguyên tắc khởi tố vụ án hình sự. Theo đó, việc khởi tố vụ án hình sự phải dựa trên cơ sở pháp luật, bảo đảm công bằng, minh bạch và tuân thủ pháp luật.
Điều 4: Trình Tự, Thủ Tục Khởi Tố Vụ Án Hình Sự
Điều 4 của Bộ luật Khởi tố vụ án hình sự quy định về trình tự, thủ tục khởi tố vụ án hình sự. Theo đó, trình tự, thủ tục khởi tố vụ án hình sự bao gồm các bước sau:
- Nhận và xử lý tin báo về tội phạm
- VERIFY tin báo về tội phạm
- Quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án
Điều 5: Nhận Và Xử Lý Tin Báo Về Tội Phạm
Điều 5 của Bộ luật Khởi tố vụ án hình sự quy định về việc nhận và xử lý tin báo về tội phạm. Theo đó, khi nhận được tin báo về tội phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phải tiếp nhận, xác minh và xử lý tin báo đó.
Điều 6: VERIFY Tin Báo Về Tội Phạm
Điều 6 của Bộ luật Khởi tố vụ án hình sự quy định về việc VERIFY tin báo về tội phạm. Theo đó, sau khi nhận được tin báo về tội phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phải xác minh tin báo đó để xác định có hay không có dấu hiệu của tội phạm.
Điều 7: Quyết Định Khởi Tố Hoặc Không Khởi Tố Vụ Án
Điều 7 của Bộ luật Khởi tố vụ án hình sự quy định về việc quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án. Theo đó, sau khi xác minh tin báo về tội phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phải quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án dựa trên cơ sở pháp luật.
Điều 8: Thời Hạn Khởi Tố Vụ Án Hình Sự
Điều 8 của Bộ luật Khởi tố vụ án hình sự quy định về thời hạn khởi tố vụ án hình sự. Theo đó, thời hạn khởi tố vụ án hình sự là 20 ngày kể từ ngày nhận được tin báo về tội phạm.
Điều 9: Gia Hạn Thời Hạn Khởi Tố Vụ Án Hình Sự
Điều 9 của Bộ luật Khởi tố vụ án hình sự quy định về việc gia hạn thời hạn khởi tố vụ án hình sự. Theo đó, trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm có thể gia hạn thời hạn khởi tố vụ án hình sự, nhưng không quá 10 ngày.
Điều 10: Kết Thúc Thời Hạn Khởi Tố Vụ Án Hình Sự
Điều 10 của Bộ luật Khởi tố vụ án hình sự quy định về việc kết thúc thời hạn khởi tố vụ án hình sự. Theo đó, khi kết thúc thời hạn khởi tố vụ án hình sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phải quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án.
Điều 11: Quyết Định Khởi Tố Vụ Án Hình Sự
Điều 11 của Bộ luật Khởi tố vụ án hình sự quy định về quyết định khởi tố vụ án hình sự. Theo đó, quyết định khởi tố vụ án hình sự phải được lập thành văn bản và gửi cho các bên liên quan.
Điều 12: Quyết Định Không Khởi Tố Vụ Án Hình Sự
Điều 12 của Bộ luật Khởi tố vụ án hình sự quy định về quyết định không khởi tố vụ án hình sự. Theo đó, quyết định không khởi tố vụ án hình sự phải được lập thành văn bản và gửi cho các bên liên quan.
Điều 13: Khiếu Nại Quyết Định Khởi Tố Hoặc Không Khởi Tố Vụ Án
Điều 13 của Bộ luật Khởi tố vụ án hình sự quy định về việc khiếu nại quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án. Theo đó, các bên liên quan có quyền khiếu nại quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án.
Điều 14: Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Khởi Tố Hoặc Không Khởi Tố Vụ Án
Điều 14 của Bộ luật Khởi tố vụ án hình sự quy định về việc giải quyết khiếu nại quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án. Theo đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phải giải quyết khiếu nại quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án trong thời hạn 15 ngày.
Điều 15: Hiệu Lực Của Bộ Luật
Điều 15 của Bộ luật Khởi tố vụ án hình sự quy định về hiệu lực của bộ luật. Theo đó, bộ luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Điều 16: Tổ Chức Thi Hành
Điều 16 của Bộ luật Khởi tố vụ án hình sự quy định về việc tổ chức thi hành bộ luật. Theo đó, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phải tổ chức thi hành bộ luật này.
Điều 17: Sửa Đổi, Bổ Sung Bộ Luật
Điều 17 của Bộ luật Khởi tố vụ án hình sự quy định về việc sửa đổi, bổ sung bộ luật. Theo đó, bộ luật này có thể được sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.

