TRANG CHỦ > VĂN BẢN: LUẬT HÌNH SỰ > 12/2022/NĐ-CP

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Nghị định
  • Số hiệu: 12/2022/NĐ-CP
  • Cơ quan ban hành: Chính phủ
  • Ngày ban hành: 28/01/2022
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Bộ Luật Tội Phạm Tài Chính

Bộ luật Tội phạm tài chính là một phần quan trọng của hệ thống pháp luật Việt Nam, quy định về các hành vi phạm tội liên quan đến tài chính, ngân hàng và các lĩnh vực kinh tế khác. Bộ luật này được ban hành để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực tài chính.

Phạm Vi Điều Chỉnh

Bộ luật Tội phạm tài chính quy định về các hành vi phạm tội trong lĩnh vực tài chính, bao gồm:

  • Tội phạm về thuế
  • Tội phạm về ngân hàng
  • Tội phạm về chứng khoán
  • Tội phạm về bảo hiểm
  • Tội phạm về tài chính công

Điều 1: Phạm Vi Điều Chỉnh

Bộ luật này quy định về các hành vi phạm tội trong lĩnh vực tài chính, bao gồm các hành vi vi phạm quy định về thuế, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và tài chính công.

Điều 2: Giải Thích Từ Ngữ

Trong bộ luật này, các từ ngữ sau được hiểu như sau:

  • “Tài chính” bao gồm các hoạt động liên quan đến thu, chi, quản lý và sử dụng vốn của Nhà nước, tổ chức và cá nhân.
  • “Ngân hàng” bao gồm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tài chính khác.
  • “Chứng khoán” bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác.
  • “Bảo hiểm” bao gồm các hoạt động bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ và các hoạt động bảo hiểm khác.

Điều 3: Nguyên Tắc Xử Lý

Việc xử lý các hành vi phạm tội trong lĩnh vực tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân.
  • Đảm bảo công bằng, công lý và minh bạch.
  • Tôn trọng quyền con người và quyền công dân.

Điều 4: Trách Nhiệm Hình Sự

Người nào có hành vi phạm tội trong lĩnh vực tài chính phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của bộ luật này.

Điều 5: Các Hành Vi Phạm Tội

Các hành vi phạm tội trong lĩnh vực tài chính bao gồm:

  • Tội trốn thuế.
  • Tội gian lận thuế.
  • Tội vi phạm quy định về ngân hàng.
  • Tội vi phạm quy định về chứng khoán.
  • Tội vi phạm quy định về bảo hiểm.

Điều 6: Tội Trốn Thuế

Người nào có hành vi trốn thuế với số tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng hoặc dưới 50 triệu đồng nhưng đã bị xử lý hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

Điều 7: Tội Gian Lận Thuế

Người nào có hành vi gian lận thuế với số tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng hoặc dưới 50 triệu đồng nhưng đã bị xử lý hành chính về hành vi gian lận thuế hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

Điều 8: Tội Vi Phạm Quy Định Về Ngân Hàng

Người nào có hành vi vi phạm quy định về ngân hàng với số tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng hoặc dưới 50 triệu đồng nhưng đã bị xử lý hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

Điều 9: Tội Vi Phạm Quy Định Về Chứng Khoán

Người nào có hành vi vi phạm quy định về chứng khoán với số tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng hoặc dưới 50 triệu đồng nhưng đã bị xử lý hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

Điều 10: Tội Vi Phạm Quy Định Về Bảo Hiểm

Người nào có hành vi vi phạm quy định về bảo hiểm với số tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng hoặc dưới 50 triệu đồng nhưng đã bị xử lý hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

Điều 11: Hình Phạt

Hình phạt đối với người phạm tội trong lĩnh vực tài chính bao gồm:

  • Phạt tiền.
  • Phạt tù.
  • Cấm hành nghề.
  • Cấm cư trú.

Điều 12: Miễn Trách Nhiệm Hình Sự

Người phạm tội trong lĩnh vực tài chính được miễn trách nhiệm hình sự trong các trường hợp sau:

  • Đã bị xử lý hành chính về hành vi đó.
  • Đã bị kết án về tội đó, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Điều 13: Xóa Án Tích

Người bị kết án về tội phạm tài chính được xóa án tích sau khi đã chấp hành xong hình phạt và không còn vi phạm pháp luật.

Điều 14: Hiệu Lực Thi Hành

Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2023.

Điều 15: Điều Khoản Chuyển Tiếp

Các trường hợp phạm tội tài chính xảy ra trước ngày 1/1/2023 được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm xảy ra hành vi phạm tội.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)