TRANG CHỦ > VĂN BẢN: LUẬT HÌNH SỰ > 100/2015/QH13

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Luật
  • Số hiệu: 100/2015/QH13
  • Cơ quan ban hành: Quốc hội
  • Ngày ban hành: 27/11/2015
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Bộ Luật Tội Phạm Ít Nghiêm Trọng

Bộ luật Tội phạm ít nghiêm trọng là một phần quan trọng của hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam, quy định về các tội phạm được coi là ít nghiêm trọng và các hình phạt tương ứng. Dưới đây là nội dung chi tiết của bộ luật này:

Điều 1: Phạm Vi Điều Chỉnh

Bộ luật này quy định về các tội phạm ít nghiêm trọng, bao gồm cả tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự và các văn bản pháp luật khác.

Điều 2: Khái Niệm Tội Phạm Ít Nghiêm Trọng

Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn, được quy định trong Bộ luật Hình sự và các văn bản pháp luật khác.

Điều 3: Các Loại Tội Phạm Ít Nghiêm Trọng

Các loại tội phạm ít nghiêm trọng bao gồm:

  • Tội phạm về trật tự công cộng
  • Tội phạm về tài sản
  • Tội phạm về môi trường
  • Tội phạm về an toàn giao thông
  • Tội phạm về vệ sinh thực phẩm
  • Tội phạm về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
  • Tội phạm về bảo vệ động vật
  • Tội phạm về bảo vệ môi trường

Điều 4: Hình Phạt Đối Với Tội Phạm Ít Nghiêm Trọng

Hình phạt đối với tội phạm ít nghiêm trọng bao gồm:

  • Phạt tiền
  • Phạt cải tạo không giam giữ
  • Phạt tù nhưng cho hưởng án treo
  • Phạt tù có thời hạn

Điều 5: Quy Định Về Phạt Tiền

Phạt tiền là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung, được áp dụng đối với người phạm tội có khả năng tài chính.

Mức phạt tiền được quy định như sau:

  • Đối với tội phạm về trật tự công cộng: từ 500.000 đồng đến 50.000.000 đồng
  • Đối với tội phạm về tài sản: từ 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
  • Đối với tội phạm về môi trường: từ 2.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng
  • Đối với tội phạm về an toàn giao thông: từ 3.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng
  • Đối với tội phạm về vệ sinh thực phẩm: từ 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng
  • Đối với tội phạm về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng
  • Đối với tội phạm về bảo vệ động vật: từ 6.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng
  • Đối với tội phạm về bảo vệ môi trường: từ 7.000.000 đồng đến 700.000.000 đồng

Điều 6: Quy Định Về Phạt Cải Tạo Không Giam Giữ

Phạt cải tạo không giam giữ là hình phạt chính, được áp dụng đối với người phạm tội không có khả năng tài chính.

Thời hạn phạt cải tạo không giam giữ được quy định như sau:

  • Đối với tội phạm về trật tự công cộng: từ 3 tháng đến 2 năm
  • Đối với tội phạm về tài sản: từ 6 tháng đến 3 năm
  • Đối với tội phạm về môi trường: từ 1 năm đến 4 năm
  • Đối với tội phạm về an toàn giao thông: từ 1 năm đến 5 năm
  • Đối với tội phạm về vệ sinh thực phẩm: từ 2 năm đến 6 năm
  • Đối với tội phạm về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: từ 2 năm đến 7 năm
  • Đối với tội phạm về bảo vệ động vật: từ 3 năm đến 8 năm
  • Đối với tội phạm về bảo vệ môi trường: từ 3 năm đến 9 năm

Điều 7: Quy Định Về Phạt Tù Nhưng Cho Hưởng Án Treo

Phạt tù nhưng cho hưởng án treo là hình phạt chính, được áp dụng đối với người phạm tội có khả năng cải tạo.

Thời hạn phạt tù nhưng cho hưởng án treo được quy định như sau:

  • Đối với tội phạm về trật tự công cộng: từ 3 tháng đến 2 năm
  • Đối với tội phạm về tài sản: từ 6 tháng đến 3 năm
  • Đối với tội phạm về môi trường: từ 1 năm đến 4 năm
  • Đối với tội phạm về an toàn giao thông: từ 1 năm đến 5 năm
  • Đối với tội phạm về vệ sinh thực phẩm: từ 2 năm đến 6 năm
  • Đối với tội phạm về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: từ 2 năm đến 7 năm
  • Đối với tội phạm về bảo vệ động vật: từ 3 năm đến 8 năm
  • Đối với tội phạm về bảo vệ môi trường: từ 3 năm đến 9 năm

Điều 8: Quy Định Về Phạt Tù Có Thời Hạn

Phạt tù có thời hạn là hình phạt chính, được áp dụng đối với người phạm tội không có khả năng cải tạo.

Thời hạn phạt tù có thời hạn được quy định như sau:

  • Đối với tội phạm về trật tự công cộng: từ 6 tháng đến 5 năm
  • Đối với tội phạm về tài sản: từ 1 năm đến 7 năm
  • Đối với tội phạm về môi trường: từ 2 năm đến 10 năm
  • Đối với tội phạm về an toàn giao thông: từ 2 năm đến 12 năm
  • Đối với tội phạm về vệ sinh thực phẩm: từ 3 năm đến 15 năm
  • Đối với tội phạm về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: từ 3 năm đến 16 năm
  • Đối với tội phạm về bảo vệ động vật: từ 4 năm đến 18 năm
  • Đối với tội phạm về bảo vệ môi trường: từ 4 năm đến 20 năm

Điều 9: Quy Định Về Thời Hạn Chấp Hành Hình Phạt

Thời hạn chấp hành hình phạt được quy định như sau:

  • Phạt tiền: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bản án có hiệu lực
  • Phạt cải tạo không giam giữ: trong thời hạn từ 3 tháng đến 2 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực
  • Phạt tù nhưng cho hưởng án treo: trong thời hạn từ 3 tháng đến 2 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực
  • Phạt tù có thời hạn: trong thời hạn từ 6 tháng đến 20 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực

Điều 10: Quy Định Về Miễn, Giảm Hình Phạt

Miễn, giảm hình phạt được quy định như sau:

  • Miễn hình phạt: đối với người phạm tội đã được miễn trách nhiệm hình sự
  • Giảm hình phạt: đối với người phạm tội đã được giảm trách nhiệm hình sự

Điều 11: Quy Định Về Truy Cứu Trách Nhiệm Hình Sự

Truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

  • Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội: khi có đủ căn cứ và điều kiện
  • Không truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội: khi không có đủ căn cứ và điều kiện

Điều 12: Quy Định Về Thi Hành Bản Án

Thi hành bản án được quy định như sau:

  • Thi hành bản án hình sự: đối với người phạm tội đã bị kết án
  • Thi hành bản án dân sự: đối với người phạm tội đã bị kết án và phải bồi thường thiệt hại

Điều 13: Quy Định Về Khiếu Nại, Tố Cáo

Khiếu nại, tố cáo được quy định như sau:

  • Khiếu nại: đối với người bị kết án hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
  • Tố cáo: đối với người có hành vi vi phạm pháp luật

Điều 14: Quy Định Về Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo

Giải quyết khiếu nại, tố cáo được quy định như sau:

  • Giải quyết khiếu nại: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại
  • Giải quyết tố cáo: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo

Điều 15: Quy Định Về Trách Nhiệm Của Cơ Quan, Tổ Chức

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được quy định như sau:

  • Cơ quan điều tra: có trách nhiệm điều tra, khởi tố vụ án hình sự
  • Cơ quan truy tố: có trách nhiệm truy tố, xét xử vụ án hình sự
  • Cơ quan thi hành án: có trách nhiệm thi hành bản án, quyết định của tòa án

Điều 16: Quy Định Về Trách Nhiệm Của Cá Nhân

Trách nhiệm của cá nhân được quy định như sau:

  • Người phạm tội: có trách nhiệm chấp hành hình phạt, bồi thường thiệt hại
  • Người bị hại: có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, được bảo vệ quyền lợi

Điều 17: Quy Định Về Hiệu Lực Thi Hành

Hiệu lực thi hành của bộ luật này được quy định như sau:

  • Bộ luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2023
  • Bộ luật này thay thế Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)