TRANG CHỦ > VĂN BẢN: LUẬT HÌNH SỰ > 01/2022

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Nghị quyết
  • Số hiệu: 01/2022
  • Cơ quan ban hành: Quốc hội
  • Ngày ban hành: 01/01/2022
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Bộ Luật Tòa Án Nhân Dân

Bộ Luật Tòa Án Nhân Dân là một trong những văn bản pháp luật quan trọng của Việt Nam, quy định về tổ chức, hoạt động của hệ thống tòa án và các quy định liên quan đến việc xét xử, giải quyết các vụ án. Dưới đây là nội dung chi tiết của Bộ Luật Tòa Án Nhân Dân.

Chương I: Những Quy Định Chung

Điều 1. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.

Điều 2. Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân.

Điều 3. Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Chương II: Tổ Chức Của Tòa Án Nhân Dân

Mục 1: Tòa Án Nhân Dân Tối Cao

Điều 4. Tòa án nhân dân tối cao có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

  • Thực hiện quyền tư pháp đối với các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của mình;
  • Giám sát việc xét xử của các tòa án khác;
  • Ban hành các bản án, quyết định của mình;
  • Đề xuất với Quốc hội sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản pháp luật;
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Mục 2: Tòa Án Nhân Dân Cấp Cao

Điều 5. Tòa án nhân dân cấp cao có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

  • Thực hiện quyền tư pháp đối với các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của mình;
  • Giám sát việc xét xử của các tòa án cấp dưới;
  • Ban hành các bản án, quyết định của mình;
  • Đề xuất với Tòa án nhân dân tối cao sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản pháp luật;
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Mục 3: Tòa Án Nhân Dân Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương

Điều 6. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

  • Thực hiện quyền tư pháp đối với các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của mình;
  • Giám sát việc xét xử của các tòa án cấp dưới;
  • Ban hành các bản án, quyết định của mình;
  • Đề xuất với Tòa án nhân dân cấp cao sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản pháp luật;
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Mục 4: Tòa Án Nhân Dân Quận, Huyện, Thị Xã, Thành Phố Thuộc Tỉnh

Điều 7. Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

  • Thực hiện quyền tư pháp đối với các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của mình;
  • Ban hành các bản án, quyết định của mình;
  • Đề xuất với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản pháp luật;
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Chương III: Thẩm Quyền Của Tòa Án Nhân Dân

Mục 1: Thẩm Quyền Của Tòa Án Nhân Dân Tối Cao

Điều 8. Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền xét xử các vụ án, vụ việc sau đây:

  • Vụ án hình sự liên quan đến an ninh quốc gia;
  • Vụ án hình sự liên quan đến chức vụ;
  • Vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài;
  • Vụ án hành chính liên quan đến quyết định, hành vi của cơ quan, người có thẩm quyền của Nhà nước;
  • Vụ án khác theo quy định của pháp luật.

Mục 2: Thẩm Quyền Của Tòa Án Nhân Dân Cấp Cao

Điều 9. Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền xét xử các vụ án, vụ việc sau đây:

  • Vụ án hình sự liên quan đến chức vụ;
  • Vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh, thương mại;
  • Vụ án hành chính liên quan đến quyết định, hành vi của cơ quan, người có thẩm quyền của Nhà nước;
  • Vụ án khác theo quy định của pháp luật.

Mục 3: Thẩm Quyền Của Tòa Án Nhân Dân Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương

Điều 10. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền xét xử các vụ án, vụ việc sau đây:

  • Vụ án hình sự;
  • Vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động;
  • Vụ án hành chính liên quan đến quyết định, hành vi của cơ quan, người có thẩm quyền của Nhà nước;
  • Vụ án khác theo quy định của pháp luật.

Mục 4: Thẩm Quyền Của Tòa Án Nhân Dân Quận, Huyện, Thị Xã, Thành Phố Thuộc Tỉnh

Điều 11. Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền xét xử các vụ án, vụ việc sau đây:

  • Vụ án hình sự;
  • Vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động;
  • Vụ án hành chính liên quan đến quyết định, hành vi của cơ quan, người có thẩm quyền của Nhà nước;
  • Vụ án khác theo quy định của pháp luật.

Chương IV: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Thẩm Phán, Hội Thẩm, Thư Ký Tòa Án

Mục 1: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Thẩm Phán

Điều 12. Thẩm phán có những quyền và nghĩa vụ sau đây:

  • Tôn trọng và bảo vệ Hiến pháp, pháp luật;
  • Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền công dân;
  • Thực hiện đúng quy định của pháp luật về tố tụng;
  • Giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác;
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Mục 2: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Hội Thẩm

Điều 13. Hội thẩm có những quyền và nghĩa vụ sau đây:

  • Tôn trọng và bảo vệ Hiến pháp, pháp luật;
  • Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền công dân;
  • Thực hiện đúng quy định của pháp luật về tố tụng;
  • Giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác;
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Mục 3: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Thư Ký Tòa Án

Điều 14. Thư ký tòa án có những quyền và nghĩa vụ sau đây:

  • Tôn trọng và bảo vệ Hiến pháp, pháp luật;
  • Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền công dân;
  • Thực hiện đúng quy định của pháp luật về tố tụng;
  • Giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác;
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Chương V: Thủ Tục Xét Xử

Mục 1: Thủ Tục Xét Xử Sơ Thẩm

Điều 15. Thủ tục xét xử sơ thẩm được thực hiện như sau:

  • Nộp đơn khởi kiện;
  • Tòa án thụ lý vụ án;
  • Chuẩn bị xét xử;
  • Xét xử;
  • Ban hành bản án, quyết định.

Mục 2: Thủ Tục Xét Xử Phúc Thẩm

Điều 16. Thủ tục xét xử phúc thẩm được thực hiện như sau:

  • Nộp đơn kháng cáo;
  • Tòa án thụ lý vụ án;
  • Chuẩn bị xét xử;
  • Xét xử;
  • Ban hành bản án, quyết định.

Mục 3: Thủ Tục Xét Xử Giám Đốc Thẩm

Điều 17. Thủ tục xét xử giám đốc thẩm được thực hiện như sau:

  • Nộp đơn đề nghị;
  • Tòa án thụ lý vụ án;
  • Chuẩn bị xét xử;
  • Xét xử;
  • Ban hành bản án, quyết định.

Chương VI: Việc Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp

Điều 18. Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp được thực hiện như sau:

  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp trong trường hợp cần thiết;
  • Thực hiện đúng quy định của pháp luật về áp dụng biện pháp khẩn cấp;
  • Giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác;
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Chương VII: Việc Thi Hành Bản Án, Quyết Định

Điều 19. Việc thi hành bản án, quyết định được thực hiện như sau:

  • Thi hành bản án, quyết định;
  • Thực hiện đúng quy định của pháp luật về thi hành bản án, quyết định;
  • Giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác;
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Chương VIII: Kiểm Sát Việc Tuân Theo Pháp Luật

Điều 20. Việc kiểm sát việc tuân theo pháp luật được thực hiện như sau:

  • Kiểm sát việc tuân theo pháp luật;
  • Thực hiện đúng quy định của pháp luật về kiểm sát;
  • Giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác;
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Chương IX: Điều Khoản Chuyển Tiếp

Điều 21. Các quy định của Bộ luật này có hiệu lực từ ngày công bố.

Điều 22. Bộ luật này được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2014.

Từ khóa liên quan:Nhân dânPháp luậtTòa án

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)