TRANG CHỦ > VĂN BẢN: LUẬT DÂN SỰ > KHÔNG CÓ

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Luật
  • Số hiệu: Không có
  • Cơ quan ban hành: Quốc hội
  • Ngày ban hành: 02/07/2014
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Giới thiệu về Tòa án nhân dân

Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện chức năng xét xử và bảo vệ công lý. Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Cấu trúc và tổ chức của Tòa án nhân dân

Tòa án nhân dân được tổ chức và hoạt động theo hệ thống gồm: Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

  • Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
  • Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền xét xử phúc thẩm các bản án, quyết định của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự, dân sự, lao động, hành chính và các vụ việc khác.
  • Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự, dân sự, lao động, hành chính và các vụ việc khác.

Chức năng và nhiệm vụ của Tòa án nhân dân

Tòa án nhân dân có chức năng xét xử và bảo vệ công lý, thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ án hình sự, dân sự, lao động, hành chính và các vụ việc khác.
  • Bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Giải thích pháp luật và hướng dẫn áp dụng pháp luật.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Nguyên tắc hoạt động của Tòa án nhân dân

Tòa án nhân dân hoạt động theo các nguyên tắc sau:

  • Bảo đảm công lý, công bằng, bình đẳng.
  • Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
  • Độc lập, khách quan, vô tư.
  • Chủ động, kịp thời, hiệu quả.
  • Phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác trong hoạt động xét xử và bảo vệ công lý.

Quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán

Thẩm phán là người có quyền hạn và trách nhiệm sau:

  • Xét xử các vụ án hình sự, dân sự, lao động, hành chính và các vụ việc khác.
  • Đưa ra bản án, quyết định theo quy định của pháp luật.
  • Chủ động, kịp thời, hiệu quả trong hoạt động xét xử.
  • Phải giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác và bí mật điều tra.
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Quyền hạn và trách nhiệm của Hội thẩm

Hội thẩm là người có quyền hạn và trách nhiệm sau:

  • Tham gia xét xử các vụ án hình sự, dân sự, lao động, hành chính và các vụ việc khác.
  • Đưa ra ý kiến, đề xuất về bản án, quyết định.
  • Phải giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác và bí mật điều tra.
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Quy định về việc xét xử

Việc xét xử được quy định như sau:

  • Xét xử phải được tiến hành công khai, trừ trường hợp được quy định bởi pháp luật.
  • Xét xử phải được tiến hành bởi Hội đồng xét xử.
  • Đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền tham gia xét xử.
  • Việc xét xử phải được ghi biên bản.

Quy định về việc xét xử sơ thẩm

Việc xét xử sơ thẩm được quy định như sau:

  • Xét xử sơ thẩm là việc xét xử lần đầu đối với vụ án.
  • Xét xử sơ thẩm phải được tiến hành bởi Tòa án có thẩm quyền.
  • Đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền tham gia xét xử sơ thẩm.
  • Việc xét xử sơ thẩm phải được ghi biên bản.

Quy định về việc xét xử phúc thẩm

Việc xét xử phúc thẩm được quy định như sau:

  • Xét xử phúc thẩm là việc xét xử lại vụ án đã được xét xử sơ thẩm.
  • Xét xử phúc thẩm phải được tiến hành bởi Tòa án có thẩm quyền.
  • Đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền tham gia xét xử phúc thẩm.
  • Việc xét xử phúc thẩm phải được ghi biên bản.

Quy định về việc xét xử giám đốc thẩm

Việc xét xử giám đốc thẩm được quy định như sau:

  • Xét xử giám đốc thẩm là việc xét xử lại vụ án đã được xét xử sơ thẩm, phúc thẩm.
  • Xét xử giám đốc thẩm phải được tiến hành bởi Tòa án nhân dân tối cao.
  • Đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền tham gia xét xử giám đốc thẩm.
  • Việc xét xử giám đốc thẩm phải được ghi biên bản.

Quy định về việc xét xử tái thẩm

Việc xét xử tái thẩm được quy định như sau:

  • Xét xử tái thẩm là việc xét xử lại vụ án đã được xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm.
  • Xét xử tái thẩm phải được tiến hành bởi Tòa án có thẩm quyền.
  • Đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền tham gia xét xử tái thẩm.
  • Việc xét xử tái thẩm phải được ghi biên bản.

Kết luận

Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện chức năng xét xử và bảo vệ công lý. Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Việc xét xử được quy định bởi pháp luật, đảm bảo công lý, công bằng, bình đẳng và tôn trọng quyền con người, quyền công dân.

Từ khóa liên quan:Nhân dânTòa ánTư pháp

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)