Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Thông tư
- Số hiệu: 53/2022/TT-BLĐTBXH
- Cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành: 11/11/2022
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Thông Tư 53/2022/TT-BLĐTBXH: Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định Về Hợp Đồng Lao Động
Thông tư 53/2022/TT-BLĐTBXH được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành ngày 23 tháng 12 năm 2022, hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Lao động về hợp đồng lao động. Dưới đây là nội dung chi tiết của thông tư này:
Điều 1: Phạm Vi Điều Chỉnh và Đối Tượng Áp Dụng
Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Lao động về hợp đồng lao động, bao gồm các quy định về hình thức, nội dung, thời hạn, loại hợp đồng lao động, việc giao kết, thực hiện, thay đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động.
Đối tượng áp dụng thông tư này bao gồm người lao động, người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động.
Điều 2: Hình Thức Hợp Đồng Lao Động
Hợp đồng lao động được giao kết theo một trong các hình thức sau:
- Hợp đồng lao động bằng văn bản;
- Hợp đồng lao động thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Hợp đồng lao động phải có nội dung chủ yếu sau:
- Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, nơi cư trú, số thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người lao động;
- Họ và tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
- Công việc và địa điểm làm việc;
- Thời hạn của hợp đồng lao động;
- Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Trang bị bảo hộ lao động;
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3: Loại Hợp Đồng Lao Động
Hợp đồng lao động được phân loại thành:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;
- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về việc làm thử trước khi giao kết hợp đồng lao động. Thời gian làm thử không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, không quá 60 ngày đối với công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và không quá 30 ngày đối với công việc khác.
Điều 4: Giao Kết Hợp Đồng Lao Động
Hợp đồng lao động được giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ.
Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực về công việc, điều kiện lao động và các quyền lợi của người lao động khi giao kết hợp đồng lao động.
Điều 5: Thực Hiện Hợp Đồng Lao Động
Người lao động và người sử dụng lao động phải thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động thực hiện công việc theo hợp đồng lao động. Người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về công việc, điều kiện lao động và các quyền lợi của người lao động.
Điều 6: Thay Đổi, Bổ Sung Hợp Đồng Lao Động
Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu có sự thay đổi về một trong các nội dung của hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động và người lao động phải thỏa thuận về việc thay đổi, bổ sung một hoặc một số nội dung của hợp đồng lao động.
Thỏa thuận về việc thay đổi, bổ sung nội dung của hợp đồng lao động được thực hiện bằng văn bản và là một bộ phận của hợp đồng lao động.
Điều 7: Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động
Hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Hết hạn hợp đồng lao động;
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
- Người lao động bị kết án tù chung thân hoặc tử hình;
- Người lao động bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
- Người sử dụng lao động là cá nhân chết hoặc bị tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị giải thể;
- Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu;
- Người lao động bị thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- Người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
Điều 8: Giải Quyết Tranh Chấp Liên Quan Đến Hợp Đồng Lao Động
Tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải hoặc bằng cách đưa vụ việc ra cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết.
Người lao động, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu tổ chức đại diện của mình hỗ trợ giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động.
Trong quá trình giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động, các bên phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động và các quy định khác có liên quan.
Điều 9: Hiệu Lực Thi Hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
Các quy định về hợp đồng lao động tại các văn bản quy phạm pháp luật khác trái với Thông tư này thì thực hiện theo Thông tư này.
Điều 10: Tổ Chức Thực Hiện
Người sử dụng lao động, người lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc khó khăn, người sử dụng lao động, người lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan phải kịp thời phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn, giải quyết.

