Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Thông tư
- Số hiệu: 495/2023/TT-BTNMT
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài Nguyên Môi Trường
- Ngày ban hành: 31/08/2023
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Thông Tư 495/2023/TT-BTNMT: Hướng Dẫn Việc Thực Hiện Nghị Định 44/2014/NĐ-CP và Nghị Định 91/2015/NĐ-CP
Thông tư 495/2023/TT-BTNMT được ban hành bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm hướng dẫn việc thực hiện Nghị định 44/2014/NĐ-CP và Nghị định 91/2015/NĐ-CP về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Dưới đây là nội dung chi tiết của thông tư này:
Điều 1: Phạm Vi Điều Chỉnh
Thông tư này hướng dẫn việc thực hiện Nghị định 44/2014/NĐ-CP và Nghị định 91/2015/NĐ-CP về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Phạm vi điều chỉnh của thông tư này bao gồm các quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Điều 2: Đối Tượng Áp Dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Điều 3: Hồ Sơ Cấp Giấy Chứng Nhận
Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Bản sao giấy tờ chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân;
- Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (nếu có).
Điều 4: Trình Tự, Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận
Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện như sau:
- Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, kiểm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đề nghị cấp giấy chứng nhận.
Điều 5: Thời Gian Cấp Giấy Chứng Nhận
Thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định như sau:
- Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ trong trường hợp phải thực hiện các thủ tục liên quan đến giải phóng mặt bằng, tái định cư.
Điều 6: Lệ Phí Cấp Giấy Chứng Nhận
Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định như sau:
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là 500.000 đồng;
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp phải thực hiện các thủ tục liên quan đến giải phóng mặt bằng, tái định cư là 1.000.000 đồng.
Điều 7: Hiệu Lực Thi Hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
Điều 8: Tổ Chức Thực Hiện
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải thực hiện theo quy định của thông tư này.

