Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Thông tư
- Số hiệu: 135/2023/TT-BTNMT
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ngày ban hành: 29/12/2023
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Thông tư 135/2023/TT-BTNMT
Thông tư số 135/2023/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về hệ thống giám sát, cảnh báo và dự báo tài nguyên nước. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024 và thay thế một số quy định trước đây về giám sát tài nguyên nước.
Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết về hệ thống giám sát, cảnh báo và dự báo tài nguyên nước, bao gồm: yêu cầu kỹ thuật, quy trình vận hành, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động giám sát tài nguyên nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động giám sát, cảnh báo, dự báo tài nguyên nước và các đối tượng có liên quan khác.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Hệ thống giám sát tài nguyên nước: là tập hợp các trạm quan trắc, thiết bị đo đạc, phần mềm xử lý dữ liệu và con người thực hiện việc thu thập, xử lý thông tin về số lượng, chất lượng nước.
- Cảnh báo tài nguyên nước: là hoạt động thông báo kịp thời về các hiện tượng bất thường có thể xảy ra đối với tài nguyên nước như hạn hán, lũ lụt, ô nhiễm nguồn nước.
- Dự báo tài nguyên nước: là việc dự kiến diễn biến số lượng, chất lượng nước trong tương lai dựa trên các số liệu quan trắc và mô hình toán học.
Chương II: YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HỆ THỐNG GIÁM SÁT
Điều 4. Yêu cầu chung
Hệ thống giám sát tài nguyên nước phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Bảo đảm độ chính xác, tin cậy của số liệu quan trắc.
- Có khả năng hoạt động liên tục trong mọi điều kiện thời tiết.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc tài nguyên nước.
- Có khả năng kết nối, tích hợp với các hệ thống giám sát khác.
Điều 5. Yêu cầu đối với trạm quan trắc
Trạm quan trắc tài nguyên nước phải được lắp đặt tại các vị trí đại diện cho nguồn nước, bảo đảm thu thập được số liệu phản ánh đúng thực trạng tài nguyên nước. Thiết bị quan trắc phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định.
Điều 6. Yêu cầu đối với thiết bị đo
Thiết bị đo sử dụng trong hệ thống giám sát phải có độ chính xác cao, phù hợp với tiêu chuẩn đo lường Việt Nam. Thiết bị phải được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để duy trì độ tin cậy.
Điều 7. Yêu cầu đối với phần mềm xử lý dữ liệu
Phần mềm xử lý dữ liệu phải có khả năng thu thập, lưu trữ, xử lý và truy xuất dữ liệu một cách nhanh chóng, chính xác. Phần mềm phải có giao diện thân thiện, dễ sử dụng và có tính bảo mật cao.
Chương III: QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG
Điều 8. Quy trình thu thập dữ liệu
Dữ liệu quan trắc tài nguyên nước phải được thu thập theo các bước sau:
- Xác định tần suất quan trắc phù hợp với từng thông số.
- Tiến hành đo đạc, ghi chép số liệu theo đúng quy trình kỹ thuật.
- Kiểm tra, đối chiếu số liệu để bảo đảm tính chính xác.
Điều 9. Quy trình xử lý dữ liệu
Dữ liệu sau khi thu thập phải được xử lý theo quy trình:
- Nhập liệu vào hệ thống phần mềm.
- Loại bỏ các số liệu bất thường, không hợp lý.
- Phân tích, đánh giá để đưa ra các thông tin hữu ích.
Điều 10. Quy trình cảnh báo, dự báo
Khi phát hiện các dấu hiệu bất thường về tài nguyên nước, hệ thống phải tự động phát cảnh báo đến các cơ quan chức năng. Công tác dự báo phải dựa trên cơ sở phân tích số liệu lịch sử và mô hình toán học.
Điều 11. Quy trình bảo trì hệ thống
Hệ thống giám sát phải được bảo trì định kỳ ít nhất 06 tháng một lần. Các thiết bị hư hỏng phải được sửa chữa hoặc thay thế kịp thời để bảo đảm hoạt động liên tục.
Chương IV: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này.
- Kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ thống giám sát tài nguyên nước trên phạm vi cả nước.
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống giám sát trung ương.
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện giám sát tài nguyên nước trên địa bàn.
- Bố trí kinh phí cho hoạt động quan trắc, bảo trì hệ thống.
- Báo cáo định kỳ về Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 14. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
Các tổ chức, cá nhân tham gia vào hệ thống giám sát phải tuân thủ các quy định về kỹ thuật, bảo đảm chất lượng số liệu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin do mình cung cấp.
Chương V: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để kịp thời hướng dẫn, giải quyết.

