TRANG CHỦ > VĂN BẢN: LUẬT DÂN SỰ > 42/2019/QH14

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Luật
  • Số hiệu: 42/2019/QH14
  • Cơ quan ban hành: Quốc hội
  • Ngày ban hành: 14/06/2019
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Quyền Thừa Kế Theo Pháp Luật Việt Nam

Quyền thừa kế là một trong những vấn đề quan trọng trong pháp luật dân sự, quy định về việc chuyển giao tài sản, quyền và nghĩa vụ từ người này sang người khác sau khi người đó chết. Tại Việt Nam, quyền thừa kế được quy định trong Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật khác.

Khái Niệm Về Quyền Thừa Kế

Quyền thừa kế là quyền của cá nhân, tổ chức được nhận tài sản, quyền và nghĩa vụ của người chết để lại. Quyền này được thực hiện thông qua việc thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Các Điều Kiện Để Có Quyền Thừa Kế

Để có quyền thừa kế, người thừa kế phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Phải là người còn sống tại thời điểm mở thừa kế, trừ trường hợp người đó đã chết nhưng có người thừa kế sau này;
  • Phải có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân với người chết;
  • Không bị tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự tại thời điểm mở thừa kế;
  • Không bị tước quyền thừa kế theo quyết định của tòa án.

Thừa Kế Theo Di Chúc

Thừa kế theo di chúc là việc người chết để lại di chúc, trong đó xác định rõ người thừa kế, phần tài sản mà mỗi người thừa kế được nhận.

Di chúc phải được lập thành văn bản và có chữ ký của người lập di chúc. Di chúc cũng có thể được lập bằng văn bản tay hoặc bằng văn bản có công chứng, chứng thực.

Di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế, trừ trường hợp di chúc bị tuyên bố là vô hiệu.

Thừa Kế Theo Pháp Luật

Thừa kế theo pháp luật là việc chia tài sản của người chết theo quy định của pháp luật, khi không có di chúc hoặc di chúc bị tuyên bố là vô hiệu.

Thừa kế theo pháp luật được thực hiện theo thứ tự sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha, mẹ, con (con đẻ, con nuôi) của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai: ông, bà, anh, chị, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông, bà;
  • Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác, chú, dì, cô, cậu ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác, chú, dì, cô, cậu; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Quyền và Nghĩa Vụ Của Người Thừa Kế

Người thừa kế có quyền:

  • Nhận tài sản, quyền và nghĩa vụ của người chết;
  • Yêu cầu chia tài sản thừa kế;
  • Yêu cầu xác định quyền thừa kế;
  • Yêu cầu hủy bỏ di chúc nếu có căn cứ.

Người thừa kế có nghĩa vụ:

  • Thực hiện nghĩa vụ của người chết;
  • Bồi thường thiệt hại nếu có;
  • Chấp hành quyết định của tòa án về việc chia tài sản thừa kế.

Thời Hiệu Thừa Kế

Thời hiệu thừa kế là thời gian mà người thừa kế có quyền yêu cầu chia tài sản thừa kế.

Thời hiệu thừa kế được quy định là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế, trừ trường hợp người thừa kế là người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự.

Chia Tài Sản Thừa Kế

Chia tài sản thừa kế là việc phân chia tài sản của người chết cho những người thừa kế.

Chia tài sản thừa kế có thể được thực hiện theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Trường hợp chia tài sản thừa kế theo pháp luật, tài sản sẽ được chia đều cho những người thừa kế trong cùng một hàng thừa kế.

Giải Quyết Tranh Chấp Thừa Kế

Tranh chấp thừa kế là tranh chấp về quyền thừa kế, tài sản thừa kế hoặc về việc chia tài sản thừa kế.

Tranh chấp thừa kế có thể được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải hoặc thông qua tòa án.

Trường hợp giải quyết tranh chấp thừa kế thông qua tòa án, tòa án sẽ xem xét và quyết định về việc chia tài sản thừa kế, xác định quyền thừa kế và giải quyết các vấn đề liên quan khác.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)