Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Thông tư
- Số hiệu: 40/2021/TT-BTNMT
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ngày ban hành: 01/06/2021
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Thông tư 40/2021/TT-BTNMT: Hướng dẫn về Báo cáo hiện trạng môi trường, Cập nhật thông tin, Dữ liệu quan trắc, Dữ liệu thành phần môi trường và Quản lý hoạt động quan trắc, lập, kiểm tra, phê duyệt báo cáo hiện trạng môi trường
Thông tư 40/2021/TT-BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 12 tháng 11 năm 2021 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, cập nhật thông tin, dữ liệu quan trắc, dữ liệu thành phần môi trường và quản lý hoạt động quan trắc, lập, kiểm tra, phê duyệt báo cáo hiện trạng môi trường.
Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết về:
- Nội dung, trình tự, thủ tục lập, kiểm tra, thẩm định và phê duyệt báo cáo hiện trạng môi trường các cấp.
- Quy định về cập nhật thông tin, dữ liệu quan trắc, dữ liệu thành phần môi trường vào Hệ thống thông tin về môi trường quốc gia.
- Quản lý hoạt động quan trắc môi trường.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của Thông tư này.
Điều này khẳng định tính toàn diện của Thông tư, bao quát nhiều khía cạnh quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường, từ việc báo cáo, theo dõi đến quản lý hoạt động quan trắc.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Các Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động quan trắc môi trường.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bảo vệ môi trường.
Phạm vi đối tượng áp dụng rộng rãi cho thấy sự cần thiết và tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định về báo cáo, quan trắc môi trường đối với mọi chủ thể tham gia vào các hoạt động có tiềm năng tác động đến môi trường.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Thông tư này giải thích các từ ngữ sau:
- Báo cáo hiện trạng môi trường: Là báo cáo định kỳ hoặc đột xuất phản ánh tình hình chất lượng môi trường, các yếu tố tác động đến môi trường và công tác quản lý, bảo vệ môi trường trong một khoảng thời gian, không gian nhất định.
- Quan trắc môi trường: Là hoạt động thu thập, ghi nhận, lưu giữ và phân tích thông tin, dữ liệu về các thành phần môi trường và các yếu tố có thể tác động đến môi trường.
- Dữ liệu quan trắc môi trường: Là tập hợp các kết quả đo đạc, phân tích các thành phần môi trường và các yếu tố có thể tác động đến môi trường.
- Dữ liệu thành phần môi trường: Là tập hợp các thông tin về chất lượng nước, không khí, đất, đa dạng sinh học, các yếu tố tự nhiên và nhân tạo khác có liên quan đến môi trường.
- Hệ thống thông tin về môi trường quốc gia: Là hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử về môi trường được xây dựng, quản lý và vận hành bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường để lưu trữ, cập nhật, xử lý và cung cấp thông tin, dữ liệu môi trường.
- Hoạt động quan trắc môi trường theo chương trình: Là hoạt động quan trắc được thực hiện theo kế hoạch, định kỳ, có mục tiêu và phạm vi xác định.
- Hoạt động quan trắc môi trường theo dự án: Là hoạt động quan trắc được thực hiện để thu thập dữ liệu phục vụ cho một mục đích cụ thể của dự án.
- Kiểm tra báo cáo hiện trạng môi trường: Là hoạt động xem xét, đánh giá tính đầy đủ, chính xác, hợp pháp và khoa học của báo cáo hiện trạng môi trường.
- Thẩm định báo cáo hiện trạng môi trường: Là hoạt động xem xét, đánh giá chuyên môn, kỹ thuật đối với báo cáo hiện trạng môi trường để làm căn cứ cho việc phê duyệt.
- Phê duyệt báo cáo hiện trạng môi trường: Là hoạt động ban hành quyết định công nhận, chấp thuận đối với báo cáo hiện trạng môi trường đã được kiểm tra và thẩm định.
Việc làm rõ các thuật ngữ chuyên ngành là rất quan trọng để đảm bảo sự thống nhất trong nhận thức và thực hiện, tránh những nhầm lẫn, sai sót trong quá trình áp dụng Thông tư.
Chương II: BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
Mục 1: BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CẤP QUỐC GIA
Điều 4. Nội dung báo cáo hiện trạng môi trường cấp quốc gia
Báo cáo hiện trạng môi trường cấp quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
-
Tổng quan về môi trường quốc gia:
- Tình hình kinh tế – xã hội và các hoạt động có tác động đến môi trường ở quy mô quốc gia.
- Hiện trạng các thành phần môi trường (không khí, nước, đất, đa dạng sinh học) trên phạm vi toàn quốc.
- Các nguồn gây ô nhiễm môi trường chính và mức độ tác động.
- Tình hình biến đổi khí hậu, thiên tai và các sự kiện môi trường bất thường.
-
Hiện trạng môi trường các vùng sinh thái và các khu vực trọng điểm:
- Đánh giá tình hình môi trường tại các vùng sinh thái đặc thù (ví dụ: vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng Duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên, vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng sông Cửu Long).
- Đánh giá tình hình môi trường tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao, các khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên thế giới.
-
Đánh giá tác động môi trường và các xu hướng:
- Phân tích các tác động môi trường chủ yếu từ các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội.
- Dự báo các xu hướng biến đổi môi trường trong tương lai và các rủi ro tiềm ẩn.
- Đánh giá hiệu quả của các chính sách, chương trình, dự án về bảo vệ môi trường.
-
Công tác quản lý nhà nước về môi trường:
- Kết quả thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Tình hình triển khai các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình quốc gia về bảo vệ môi trường.
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về môi trường.
- Công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về môi trường.
- Hoạt động hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.
-
Kết luận và kiến nghị:
- Đánh giá tổng thể về hiện trạng môi trường quốc gia.
- Các giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện và bảo vệ môi trường trong thời gian tới.
Điều này quy định chi tiết về những thông tin cần có trong báo cáo cấp quốc gia, đòi hỏi sự tổng hợp và phân tích sâu rộng trên toàn bộ lãnh thổ.
Điều 5. Trình tự, thủ tục lập báo cáo hiện trạng môi trường cấp quốc gia
Trình tự, thủ tục lập báo cáo hiện trạng môi trường cấp quốc gia được thực hiện như sau:
- Lập kế hoạch: Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch lập báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, bao gồm mục tiêu, phạm vi, nội dung, thời gian thực hiện và phân công trách nhiệm.
- Thu thập, tổng hợp dữ liệu: Các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu về môi trường thuộc phạm vi quản lý của mình cho cơ quan chủ trì lập báo cáo. Cơ quan chủ trì lập báo cáo tổ chức thu thập, tổng hợp, xử lý dữ liệu từ các nguồn khác nhau, bao gồm cả dữ liệu quan trắc môi trường quốc gia.
- Tổ chức lập báo cáo: Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Ban soạn thảo hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để trực tiếp lập báo cáo. Nội dung lập báo cáo phải tuân thủ quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
- Lấy ý kiến: Dự thảo báo cáo hiện trạng môi trường cấp quốc gia phải được gửi lấy ý kiến rộng rãi của các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức khoa học – kỹ thuật, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp và các chuyên gia có liên quan. Thời gian lấy ý kiến không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày gửi dự thảo.
- Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo: Sau khi nhận được ý kiến đóng góp, cơ quan chủ trì lập báo cáo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu và chỉnh sửa, hoàn thiện dự thảo báo cáo.
- Thẩm định: Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện để thực hiện thẩm định báo cáo. Hội đồng thẩm định hoặc tổ chức tư vấn thẩm định có trách nhiệm đánh giá tính khoa học, đầy đủ, chính xác và hợp pháp của báo cáo.
- Phê duyệt: Sau khi báo cáo được thẩm định đạt yêu cầu, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định phê duyệt báo cáo hiện trạng môi trường cấp quốc gia.
- Công bố: Báo cáo hiện trạng môi trường cấp quốc gia sau khi được phê duyệt phải được công bố rộng rãi trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
Quy trình này nhấn mạnh sự phối hợp liên ngành, tính minh bạch và khoa học trong việc lập, thẩm định và công bố báo cáo.
Mục 2: BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CẤP TỈNH
Điều 6. Nội dung báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh
Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
-
Tổng quan về môi trường tỉnh:
- Tình hình kinh tế – xã hội và các hoạt động có tác động đến môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Hiện trạng các thành phần môi trường (không khí, nước, đất, đa dạng sinh học) trên địa bàn tỉnh.
- Các nguồn gây ô nhiễm môi trường chính và mức độ tác động tại địa phương.
- Tình hình biến đổi khí hậu, thiên tai và các sự kiện môi trường bất thường trên địa bàn tỉnh.
-
Hiện trạng môi trường các khu vực trọng điểm của tỉnh:
- Đánh giá tình hình môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu du lịch, các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
- Đánh giá tình hình môi trường tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao, các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh.
-
Đánh giá tác động môi trường và các xu hướng:
- Phân tích các tác động môi trường chủ yếu từ các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
- Dự báo các xu hướng biến đổi môi trường trên địa bàn tỉnh và các rủi ro tiềm ẩn.
- Đánh giá hiệu quả của các chính sách, chương trình, dự án về bảo vệ môi trường của tỉnh.
-
Công tác quản lý nhà nước về môi trường của tỉnh:
- Kết quả thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Tình hình triển khai các kế hoạch, chương trình về bảo vệ môi trường của tỉnh.
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về môi trường tại địa phương.
- Hoạt động hợp tác về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
-
Kết luận và kiến nghị:
- Đánh giá tổng thể về hiện trạng môi trường của tỉnh.
- Các giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
Mục này quy định cụ thể về nội dung báo cáo môi trường ở cấp tỉnh, phản ánh tình hình môi trường và công tác quản lý tại địa phương.
Điều 7. Trình tự, thủ tục lập báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh
Trình tự, thủ tục lập báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh được thực hiện như sau:
- Lập kế hoạch: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan của tỉnh xây dựng kế hoạch lập báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh, bao gồm mục tiêu, phạm vi, nội dung, thời gian thực hiện và phân công trách nhiệm.
- Thu thập, tổng hợp dữ liệu: Các Sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu về môi trường thuộc phạm vi quản lý của mình cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu thập, tổng hợp, xử lý dữ liệu từ các nguồn khác nhau, bao gồm cả dữ liệu quan trắc môi trường của tỉnh.
- Tổ chức lập báo cáo: Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập Ban soạn thảo hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để trực tiếp lập báo cáo. Nội dung lập báo cáo phải tuân thủ quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
- Lấy ý kiến: Dự thảo báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh phải được gửi lấy ý kiến của các Sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức khoa học – kỹ thuật, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp và các chuyên gia có liên quan trên địa bàn tỉnh. Thời gian lấy ý kiến không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày gửi dự thảo.
- Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo: Sau khi nhận được ý kiến đóng góp, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu và chỉnh sửa, hoàn thiện dự thảo báo cáo.
- Thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện để thực hiện thẩm định báo cáo. Hội đồng thẩm định hoặc tổ chức tư vấn thẩm định có trách nhiệm đánh giá tính khoa học, đầy đủ, chính xác và hợp pháp của báo cáo.
- Phê duyệt: Sau khi báo cáo được thẩm định đạt yêu cầu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh.
- Công bố: Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh sau khi được phê duyệt phải được công bố rộng rãi trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh theo quy định.
Quy trình này có sự điều chỉnh về thẩm quyền và phạm vi lấy ý kiến so với cấp quốc gia, phù hợp với đặc điểm quản lý của địa phương.
Mục 3: BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CẤP HUYỆN
Điều 8. Nội dung báo cáo hiện trạng môi trường cấp huyện
Báo cáo hiện trạng môi trường cấp huyện bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
-
Tổng quan về môi trường huyện:
- Tình hình kinh tế – xã hội và các hoạt động có tác động đến môi trường trên địa bàn huyện.
- Hiện trạng các thành phần môi trường (không khí, nước, đất, đa dạng sinh học) trên địa bàn huyện.
- Các nguồn gây ô nhiễm môi trường chính và mức độ tác động tại địa phương.
-
Hiện trạng môi trường các khu vực trọng điểm của huyện:
- Đánh giá tình hình môi trường tại các khu dân cư, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn huyện.
- Đánh giá tình hình môi trường tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao trên địa bàn huyện.
-
Đánh giá tác động môi trường và các xu hướng:
- Phân tích các tác động môi trường chủ yếu từ các hoạt động kinh tế – xã hội của huyện.
- Dự báo các xu hướng biến đổi môi trường trên địa bàn huyện.
- Đánh giá hiệu quả của các chính sách, chương trình, dự án về bảo vệ môi trường của huyện.
-
Công tác quản lý nhà nước về môi trường của huyện:
- Kết quả thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện.
- Tình hình triển khai các kế hoạch, chương trình về bảo vệ môi trường của huyện.
- Hoạt động kiểm tra, xử lý các vấn đề môi trường trên địa bàn huyện.
- Công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về môi trường tại địa phương.
-
Kết luận và kiến nghị:
- Đánh giá tổng thể về hiện trạng môi trường của huyện.
- Các giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện và bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện.
Mục này tập trung vào việc đánh giá tình hình môi trường và công tác quản lý ở cấp huyện, nơi gần gũi với đời sống người dân và hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Điều 9. Trình tự, thủ tục lập báo cáo hiện trạng môi trường cấp huyện
Trình tự, thủ tục lập báo cáo hiện trạng môi trường cấp huyện được thực hiện như sau:
- Lập kế hoạch: Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan của huyện xây dựng kế hoạch lập báo cáo hiện trạng môi trường cấp huyện, bao gồm mục tiêu, phạm vi, nội dung, thời gian thực hiện và phân công trách nhiệm.
- Thu thập, tổng hợp dữ liệu: Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu về môi trường thuộc phạm vi quản lý của mình cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu thập, tổng hợp, xử lý dữ liệu từ các nguồn khác nhau.
- Tổ chức lập báo cáo: Phòng Tài nguyên và Môi trường trực tiếp lập báo cáo hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực. Nội dung lập báo cáo phải tuân thủ quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
- Lấy ý kiến: Dự thảo báo cáo hiện trạng môi trường cấp huyện phải được gửi lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức có liên quan. Thời gian lấy ý kiến không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày gửi dự thảo.
- Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo: Sau khi nhận được ý kiến đóng góp, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu và chỉnh sửa, hoàn thiện dự thảo báo cáo.
- Thẩm định: Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện để thực hiện thẩm định báo cáo.
- Phê duyệt: Sau khi báo cáo được thẩm định đạt yêu cầu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt báo cáo hiện trạng môi trường cấp huyện.
- Công bố: Báo cáo hiện trạng môi trường cấp huyện sau khi được phê duyệt phải được công bố rộng rãi trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường và các phương tiện thông tin đại chúng của huyện theo quy định.
Đây là cấp báo cáo gần dân nhất, nên quy trình cũng được rút gọn nhưng vẫn đảm bảo tính khoa học và minh bạch.
Mục 4: BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Điều 10. Đối tượng phải lập báo cáo hiện trạng môi trường của cơ sở
Các đối tượng sau đây phải lập báo cáo hiện trạng môi trường của cơ sở:
- Các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động có phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường với quy mô lớn hoặc có nguy cơ gây sự cố môi trường cao thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (trừ các khu đã được chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung lập báo cáo hiện trạng môi trường).
- Các cơ sở khác có quy mô, tính chất hoạt động có khả năng gây tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật.
Điều này xác định rõ đối tượng nào có trách nhiệm thực hiện báo cáo môi trường ở cấp cơ sở, là nền tảng để quản lý môi trường tại từng nguồn phát sinh.
Điều 11. Nội dung báo cáo hiện trạng môi trường của cơ sở
Báo cáo hiện trạng môi trường của cơ sở bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
-
Thông tin chung về cơ sở:
- Tên cơ sở, địa chỉ, loại hình hoạt động, quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận liên quan.
- Sơ đồ mặt bằng, vị trí của các hạng mục công trình, khu vực sản xuất, lưu trữ, xử lý chất thải.
-
Hiện trạng các thành phần môi trường xung quanh cơ sở:
- Kết quả quan trắc, đánh giá chất lượng không khí, nước mặt, nước ngầm, đất tại khu vực lân cận cơ sở (nếu có).
- Các yếu tố tác động từ môi trường đến hoạt động của cơ sở.
-
Hiện trạng phát sinh, quản lý chất thải:
- Chất thải rắn: Phân loại, khối lượng, thành phần, phương pháp thu gom, lưu giữ, xử lý, tái sử dụng, tái chế; hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất thải.
- Chất thải nguy hại: Phân loại, khối lượng, thành phần, phương pháp thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy theo quy định; giấy phép xử lý chất thải nguy hại (nếu có); hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại.
- Nước thải: Lưu lượng, nguồn phát sinh, thành phần ô nhiễm, phương pháp xử lý, kết quả quan trắc nước thải đầu vào và đầu ra hệ thống xử lý; việc đấu nối với hệ thống thoát nước tập trung (nếu có).
- Khí thải: Nguồn phát sinh, lưu lượng, thành phần ô nhiễm, phương pháp xử lý, kết quả quan trắc khí thải (nếu có).
-
Tình hình sử dụng năng lượng, tài nguyên:
- Khối lượng, nguồn gốc năng lượng sử dụng.
- Khối lượng, nguồn gốc tài nguyên, nguyên liệu, vật liệu tiêu thụ.
-
Công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:
- Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố môi trường.
- Kế hoạch ứng phó sự cố môi trường đã được phê duyệt.
- Các trang thiết bị, phương tiện, nhân lực sẵn sàng ứng phó.
-
Kết quả thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường:
- Kết quả thực hiện các quy định trong Giấy phép môi trường hoặc các văn bản pháp lý về môi trường khác.
- Kết quả thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đã cam kết.
- Kết quả thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.
-
Đánh giá chung về môi trường của cơ sở:
- Đánh giá việc tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện.
- Các khó khăn, vướng mắc trong công tác bảo vệ môi trường.
-
Kiến nghị:
- Các giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường của cơ sở.
- Đề xuất các giải pháp khắc phục đối với những tồn tại, hạn chế.
Nội dung báo cáo ở cấp cơ sở tập trung vào việc đánh giá chi tiết các hoạt động sản xuất, kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường tại chính cơ sở đó.
Điều 12. Trình tự, thủ tục lập báo cáo hiện trạng môi trường của cơ sở
Trình tự, thủ tục lập báo cáo hiện trạng môi trường của cơ sở được thực hiện như sau:
- Lập kế hoạch: Cơ sở tự xây dựng kế hoạch lập báo cáo hiện trạng môi trường, xác định rõ nội dung, thời gian thực hiện và phân công trách nhiệm.
- Thu thập, tổng hợp dữ liệu: Cơ sở tự thu thập, tổng hợp các thông tin, số liệu về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các tác động đến môi trường. Trường hợp cần thiết, cơ sở có thể thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để hỗ trợ thu thập, xử lý dữ liệu.
- Tổ chức lập báo cáo: Cơ sở trực tiếp lập báo cáo hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực. Nội dung lập báo cáo phải tuân thủ quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
-
Gửi lấy ý kiến:
- Đối với các cơ sở quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Thông tư này: Dự thảo báo cáo phải được gửi lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn về môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời gian lấy ý kiến không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày gửi dự thảo.
- Đối với các đối tượng khác: Dự thảo báo cáo phải được gửi lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn về môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thời gian lấy ý kiến không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày gửi dự thảo.
- Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo: Sau khi nhận được ý kiến đóng góp, cơ sở có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu và chỉnh sửa, hoàn thiện dự thảo báo cáo.
-
Gửi báo cáo để kiểm tra và phê duyệt:
- Đối với các cơ sở quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Thông tư này: Gửi 01 bộ hồ sơ báo cáo đến cơ quan chuyên môn về môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để kiểm tra và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các đối tượng khác: Gửi 01 bộ hồ sơ báo cáo đến cơ quan chuyên môn về môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện để kiểm tra và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
-
Phê duyệt:
- Đối với các cơ sở quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Thông tư này: Cơ quan chuyên môn về môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra, thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường theo phân cấp).
- Đối với các đối tượng khác: Cơ quan chuyên môn về môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra, thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường theo phân cấp).
- Lưu trữ và công bố: Cơ sở phải lưu trữ báo cáo đã được phê duyệt và báo cáo định kỳ cho các năm tiếp theo. Thông tin về báo cáo hiện trạng môi trường đã được phê duyệt của cơ sở được công bố trên hệ thống thông tin về môi trường quốc gia theo quy định.
Quy trình này nhấn mạnh trách nhiệm tự giác của doanh nghiệp trong việc báo cáo và quản lý môi trường, đồng thời có sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước.
Mục 5: BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ MÔI TRƯỜNG
Điều 13. Thời kỳ báo cáo và thời hạn nộp báo cáo định kỳ
Thông tư này quy định về thời kỳ báo cáo và thời hạn nộp báo cáo định kỳ như sau:
- Báo cáo hiện trạng môi trường cấp quốc gia: Được lập định kỳ 05 năm một lần. Thời hạn nộp báo cáo cho Chính phủ là ngày 31 tháng 3 của năm thứ nhất sau kỳ báo cáo.
- Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh: Được lập định kỳ 03 năm một lần. Thời hạn nộp báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là ngày 31 tháng 3 của năm thứ nhất sau kỳ báo cáo.
- Báo cáo hiện trạng môi trường cấp huyện: Được lập định kỳ 02 năm một lần. Thời hạn nộp báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện là ngày 31 tháng 3 của năm thứ nhất sau kỳ báo cáo.
- Báo cáo hiện trạng môi trường của cơ sở: Được lập định kỳ 01 năm một lần. Thời hạn nộp báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có thẩm quyền là ngày 31 tháng 3 của năm liền kề.
- Trường hợp đột xuất: Ngoài báo cáo định kỳ, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm lập báo cáo hiện trạng môi trường đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi có sự cố môi trường, biến động lớn về môi trường xảy ra.
Việc quy định rõ thời kỳ và thời hạn nộp báo cáo giúp đảm bảo tính cập nhật và kịp thời của thông tin môi trường, cũng như tạo thuận lợi cho công tác quản lý.
Điều 14. Báo cáo tổng hợp về môi trường
Thông tư này quy định về báo cáo tổng hợp về môi trường như sau:
- Báo cáo tổng hợp về môi trường quốc gia: Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh, báo cáo của các Bộ, ngành có liên quan và các thông tin, dữ liệu môi trường khác để lập báo cáo tổng hợp về môi trường quốc gia, báo cáo này có thể được công bố hàng năm hoặc theo giai đoạn.
- Báo cáo tổng hợp về môi trường cấp tỉnh: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp báo cáo hiện trạng môi trường cấp huyện, báo cáo của các Sở, ban, ngành liên quan và các thông tin, dữ liệu môi trường khác trên địa bàn tỉnh để lập báo cáo tổng hợp về môi trường của tỉnh.
Điều này nhằm mục đích xây dựng bức tranh tổng thể về môi trường từ các cấp độ khác nhau, tạo sự kết nối và thống nhất trong hệ thống báo cáo.
Chương III: CẬP NHẬT THÔNG TIN, DỮ LIỆU QUAN TRẮC, DỮ LIỆU THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG
Điều 15. Yêu cầu đối với việc cập nhật thông tin, dữ liệu quan trắc, dữ liệu thành phần môi trường
Việc cập nhật thông tin, dữ liệu quan trắc, dữ liệu thành phần môi trường vào Hệ thống thông tin về môi trường quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Tính đầy đủ: Cung cấp đầy đủ các thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật và yêu cầu của hệ thống.
- Tính chính xác: Thông tin, dữ liệu phải phản ánh đúng thực tế, có nguồn gốc rõ ràng và được kiểm định.
- Tính kịp thời: Thông tin, dữ liệu phải được cập nhật thường xuyên, đảm bảo tính thời sự và phục vụ công tác quản lý, ra quyết định.
- Tính nhất quán: Thông tin, dữ liệu phải được định dạng, mã hóa theo quy chuẩn chung để đảm bảo tính thống nhất và khả năng tương thích giữa các hệ thống.
- Tính bảo mật: Các thông tin, dữ liệu nhạy cảm, bí mật theo quy định của pháp luật phải được bảo vệ nghiêm ngặt, chỉ cho phép truy cập đối với các đối tượng có thẩm quyền.
- Tính dễ truy cập: Thông tin, dữ liệu được công khai, dễ dàng truy cập đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
Các yêu cầu này nhằm đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của dữ liệu môi trường, là nền tảng cho việc phân tích, đánh giá và hoạch định chính sách hiệu quả.
Điều 16. Trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu quan trắc, dữ liệu thành phần môi trường
Trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu quan trắc, dữ liệu thành phần môi trường được quy định như sau:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về môi trường quốc gia; tổ chức cập nhật, tổng hợp và công bố các thông tin, dữ liệu môi trường quốc gia.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Có trách nhiệm cung cấp các thông tin, dữ liệu môi trường thuộc phạm vi quản lý của mình cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để cập nhật vào Hệ thống thông tin về môi trường quốc gia.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thu thập, tổng hợp, kiểm tra và cập nhật các thông tin, dữ liệu môi trường trên địa bàn tỉnh vào Hệ thống thông tin về môi trường quốc gia theo quy định.
- Các Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin môi trường cấp tỉnh; tổ chức thu thập, tổng hợp, kiểm tra và cập nhật các thông tin, dữ liệu môi trường của tỉnh vào Hệ thống thông tin về môi trường quốc gia theo quy định.
- Các Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất: Có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu về môi trường của các khu vực quản lý vào Hệ thống thông tin về môi trường quốc gia theo quy định.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về hoạt động của mình, kết quả quan trắc môi trường, báo cáo hiện trạng môi trường để cập nhật vào Hệ thống thông tin về môi trường quốc gia theo quy định.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động quan trắc môi trường: Có trách nhiệm cung cấp kết quả quan trắc môi trường cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và cập nhật vào Hệ thống thông tin về môi trường quốc gia theo quy định.
Sự phân công trách nhiệm rõ ràng giúp đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả trong việc thu thập và quản lý dữ liệu môi trường trên phạm vi toàn quốc.
Điều 17. Quản lý dữ liệu quan trắc môi trường
Dữ liệu quan trắc môi trường được quản lý như sau:
- Lưu trữ: Dữ liệu quan trắc môi trường phải được lưu trữ đầy đủ, bảo đảm tính toàn vẹn và có thể truy xuất khi cần thiết. Thời gian lưu trữ tối thiểu được quy định theo từng loại dữ liệu.
- Kiểm tra, thẩm định: Dữ liệu quan trắc môi trường phải được kiểm tra, thẩm định về mặt khoa học, kỹ thuật và pháp lý trước khi đưa vào sử dụng hoặc cập nhật vào hệ thống.
- Cung cấp thông tin: Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
- Chia sẻ dữ liệu: Các hệ thống thông tin môi trường có liên quan phải có khả năng chia sẻ dữ liệu với nhau để tạo lập một mạng lưới thông tin môi trường quốc gia mạnh mẽ và liên tục.
Việc quản lý chặt chẽ dữ liệu quan trắc môi trường đảm bảo tính chính xác, tin cậy của các kết quả đánh giá và dự báo về môi trường.
Điều 18. Quản lý dữ liệu thành phần môi trường
Dữ liệu thành phần môi trường được quản lý như sau:
- Thu thập: Dữ liệu thành phần môi trường được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm kết quả quan trắc, báo cáo hiện trạng môi trường, dữ liệu điều tra, khảo sát, nghiên cứu khoa học và các nguồn thông tin có liên quan khác.
- Xử lý: Dữ liệu thành phần môi trường phải được xử lý, chuẩn hóa, phân tích để có thể sử dụng cho mục đích đánh giá, dự báo và ra quyết định.
- Cập nhật: Dữ liệu thành phần môi trường phải được cập nhật thường xuyên vào Hệ thống thông tin về môi trường quốc gia để đảm bảo tính mới và liên tục.
- Sử dụng: Dữ liệu thành phần môi trường được sử dụng để đánh giá hiện trạng môi trường, xây dựng các chính sách, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường, cảnh báo sớm các vấn đề môi trường.
Dữ liệu thành phần môi trường là khối thông tin nền tảng để hiểu về tình trạng và diễn biến của môi trường, là cơ sở cho các hoạt động quản lý và bảo vệ môi trường.
Chương IV: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Điều 19. Yêu cầu đối với hoạt động quan trắc môi trường
Hoạt động quan trắc môi trường phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn: Các hoạt động quan trắc phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, tiêu chuẩn quốc gia và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Đảm bảo khoa học, chính xác: Phương pháp quan trắc, thiết bị sử dụng, quy trình phân tích phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, tin cậy và có thể truy xuất được nguồn gốc.
- Đảm bảo tính khách quan, trung thực: Kết quả quan trắc phải phản ánh đúng thực trạng môi trường, không bị sai lệch do yếu tố chủ quan.
- Đảm bảo tính liên tục, định kỳ: Hoạt động quan trắc môi trường theo chương trình phải được thực hiện một cách liên tục, định kỳ theo kế hoạch đã được phê duyệt.
- Đảm bảo an toàn lao động: Các hoạt động quan trắc phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ sức khỏe người lao động.
- Báo cáo kết quả: Kết quả quan trắc phải được báo cáo kịp thời, đầy đủ cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường theo quy định.
Các yêu cầu này nhằm mục đích đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của dữ liệu quan trắc, là cơ sở quan trọng cho việc đánh giá, giám sát và quản lý môi trường.
Điều 20. Lập chương trình quan trắc môi trường
Việc lập chương trình quan trắc môi trường được thực hiện như sau:
- Chương trình quan trắc môi trường quốc gia: Do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt. Chương trình này bao gồm các nội dung về mục tiêu, phạm vi, đối tượng, các chỉ tiêu, tần suất, phương pháp quan trắc, địa điểm, trách nhiệm thực hiện và dự toán kinh phí.
- Chương trình quan trắc môi trường cấp tỉnh: Do Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Chương trình này bao gồm các nội dung tương tự như chương trình quan trắc môi trường quốc gia nhưng tập trung vào phạm vi địa bàn tỉnh.
- Chương trình quan trắc môi trường cấp huyện: Do Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Chương trình này tập trung vào phạm vi địa bàn huyện.
- Chương trình quan trắc môi trường của cơ sở: Do cơ sở tự xây dựng hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực. Chương trình này phải phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở và các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Các chương trình quan trắc môi trường của cơ sở phải được gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có thẩm quyền để giám sát.
Việc lập chương trình quan trắc môi trường là bước đầu tiên và quan trọng để định hướng cho toàn bộ hoạt động quan trắc, đảm bảo tính khoa học, hiệu quả và phục vụ mục tiêu quản lý.
Điều 21. Quản lý hoạt động quan trắc môi trường
Hoạt động quan trắc môi trường được quản lý như sau:
- Đăng ký, cấp phép: Các tổ chức, cá nhân hoạt động quan trắc môi trường có thể phải đăng ký hoặc xin cấp phép theo quy định của pháp luật.
- Kiểm tra, giám sát: Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động quan trắc môi trường của các tổ chức, cá nhân để đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.
- Đánh giá kết quả: Kết quả quan trắc môi trường phải được đánh giá một cách định kỳ để phục vụ công tác quản lý môi trường.
- Xử lý vi phạm: Các hành vi vi phạm quy định về hoạt động quan trắc môi trường sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Quản lý chặt chẽ hoạt động quan trắc môi trường giúp nâng cao chất lượng dữ liệu, đảm bảo tính khách quan và phục vụ hiệu quả cho công tác bảo vệ môi trường.
Điều 22. Trách nhiệm thực hiện quan trắc môi trường
Trách nhiệm thực hiện quan trắc môi trường được quy định như sau:
- Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường: Tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc môi trường quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện theo kế hoạch đã được phê duyệt.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Thực hiện các hoạt động quan trắc môi trường thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Thực hiện quan trắc môi trường theo quy định tại Giấy phép môi trường, Đánh giá tác động môi trường hoặc các văn bản pháp lý về môi trường khác, bao gồm cả quan trắc định kỳ và quan trắc đột xuất khi có yêu cầu.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động quan trắc môi trường: Thực hiện hoạt động quan trắc theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.
Sự phân công trách nhiệm rõ ràng giúp đảm bảo mọi hoạt động có nguy cơ tác động đến môi trường đều được quan trắc và giám sát.
Chương V: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Tổ chức thực hiện
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Thông tư này quy định về việc tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức và cá nhân trong việc áp dụng các quy định mới về báo cáo, quan trắc môi trường, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn tới.

