TRANG CHỦ > VĂN BẢN: BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI > 38/2021/TT-BGTVT

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Thông tư
  • Số hiệu: 38/2021/TT-BGTVT
  • Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
  • Ngày ban hành: 24/11/2021
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Bổ sung Bộ Giao thông vận tải

Mục đích và phạm vi điều chỉnh

Nội dung bổ sung này nhằm mục đích hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với ngành giao thông vận tải. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào việc xác định rõ hơn vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giao thông vận tải trong bối cảnh phát triển mới của đất nước, đặc biệt là trong các lĩnh vực hạ tầng giao thông, vận tải, an toàn giao thông và ứng dụng công nghệ.

Điều chỉnh về cơ cấu tổ chức

Việc bổ sung này tập trung vào việc tinh gọn bộ máy, nâng cao năng lực hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ, đảm bảo phù hợp với xu thế hội nhập và yêu cầu quản lý chuyên nghiệp.

Điều 1: Bổ sung về chức năng, nhiệm vụ của Bộ GTVT

  • Khoản 1: Bổ sung chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải, bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không. Chức năng này bao gồm việc phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển; giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ quản lý chủ chốt; quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

  • Khoản 2: Bổ sung nhiệm vụ xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành giao thông vận tải quốc gia trên phạm vi cả nước. Bao gồm các quy hoạch về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông theo từng phương thức vận tải, quy hoạch về phát triển nguồn nhân lực, quy hoạch về ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực giao thông vận tải.

  • Khoản 3: Bổ sung nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải sau khi được ban hành. Bao gồm việc ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành giao thông vận tải, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.

  • Khoản 4: Bổ sung nhiệm vụ quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực giao thông vận tải. Bao gồm việc xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tổ chức thẩm định, phê duyệt các thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công các công trình giao thông vận tải; kiểm tra chất lượng công trình xây dựng.

  • Khoản 5: Bổ sung nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn giao thông trong phạm vi cả nước. Bao gồm việc xây dựng, ban hành các quy định về đảm bảo an toàn giao thông; tổ chức điều tra, xác định nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông; đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao thông; tổ chức thực hiện các chiến dịch truyền thông về an toàn giao thông.

  • Khoản 6: Bổ sung nhiệm vụ quản lý nhà nước về ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực giao thông vận tải. Bao gồm việc định hướng, thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới trong xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác kết cấu hạ tầng giao thông; phát triển hệ thống giao thông thông minh; nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành thông qua chuyển đổi số.

  • Khoản 7: Bổ sung nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh tế vận tải, dịch vụ logistics. Bao gồm việc ban hành các quy định về kinh doanh vận tải, dịch vụ logistics; giám sát hoạt động của các doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp logistics; thúc đẩy phát triển ngành dịch vụ logistics, nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng.

Điều 2: Bổ sung về cơ cấu bộ máy và các đơn vị thuộc Bộ

  • Khoản 1: Quy định về việc thành lập mới hoặc kiện toàn các tổ chức tham mưu thuộc Bộ để đáp ứng yêu cầu quản lý chuyên sâu về các lĩnh vực cụ thể như: Vụ Chính sách và Quy hoạch, Vụ Vận tải, Vụ An toàn giao thông, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Vụ Cơ sở hạ tầng giao thông. Các vụ này có trách nhiệm tham mưu cho Bộ trưởng trong việc hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, pháp luật và quản lý chuyên ngành.

  • Khoản 2: Quy định về việc thành lập hoặc giải thể, sáp nhập các Tổng cục, Cục thuộc Bộ theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Ví dụ, có thể xem xét việc tái cơ cấu Tổng cục Đường bộ Việt Nam thành Cục Quản lý đường bộ và Cục An toàn giao thông đường bộ, hoặc tích hợp các chức năng quản lý về đường sắt, đường thủy, hàng hải, hàng không vào các đơn vị chuyên trách.

  • Khoản 3: Bổ sung quy định về việc thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ. Các đơn vị này có thể bao gồm các viện nghiên cứu, trung tâm đào tạo, trung tâm kiểm định, trung tâm thông tin và ứng dụng công nghệ, nhằm cung cấp cơ sở khoa học, kỹ thuật và thông tin cho công tác quản lý và phát triển ngành.

  • Khoản 4: Quy định rõ thẩm quyền, quy trình thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc Bộ, cũng như quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng đơn vị.

Điều 3: Bổ sung về quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ GTVT

Nội dung bổ sung này nhằm tăng cường thẩm quyền cho Bộ trưởng để đưa ra các quyết định kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo hiệu quả công tác quản lý nhà nước.

  • Khoản 1: Bổ sung quyền ban hành các quy định, quy chế, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ GTVT mà không cần chờ ý kiến của các Bộ, ngành khác trong trường hợp các quy định này không ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, ngành khác và không trái với các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn.

  • Khoản 2: Bổ sung quyền quyết định thành lập các tổ chức tư vấn, hội đồng chuyên môn để tham mưu cho Bộ trưởng về các vấn đề quan trọng, phức tạp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ.

  • Khoản 3: Bổ sung quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu cần thiết cho công tác quản lý nhà nước của Bộ.

  • Khoản 4: Bổ sung quyền đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các biện pháp cần thiết để giải quyết các vấn đề phát sinh, bất cập trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông vận tải.

  • Khoản 5: Nâng cao trách nhiệm của Bộ trưởng trong việc chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong phạm vi Bộ và các đơn vị trực thuộc.

  • Khoản 6: Tăng cường trách nhiệm của Bộ trưởng trong việc giải trình, báo cáo trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ về tình hình hoạt động của ngành giao thông vận tải và các vấn đề liên quan.

Điều 4: Bổ sung về quan hệ với các Bộ, ngành và địa phương

Việc bổ sung này nhằm làm rõ cơ chế phối hợp, tránh chồng chéo, tạo sự đồng bộ trong quản lý nhà nước về giao thông vận tải.

  • Khoản 1: Quy định rõ cơ chế phối hợp giữa Bộ GTVT với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải sử dụng vốn nhà nước.

  • Khoản 2: Quy định rõ cơ chế phối hợp giữa Bộ GTVT với Bộ Tài chính trong việc cân đối, phân bổ ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.

  • Khoản 3: Quy định rõ cơ chế phối hợp giữa Bộ GTVT với Bộ Xây dựng trong việc ban hành, thực thi các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến công trình giao thông xây dựng.

  • Khoản 4: Quy định rõ cơ chế phối hợp giữa Bộ GTVT với Bộ Công an trong việc đảm bảo trật tự an toàn giao thông, điều tra các vụ tai nạn giao thông và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông.

  • Khoản 5: Quy định về vai trò, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải trên địa bàn và phối hợp với Bộ GTVT trong công tác quản lý, bảo trì, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông.

  • Khoản 6: Quy định về việc giao ban định kỳ giữa Bộ GTVT và các địa phương để rà soát, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.

Điều 5: Bổ sung về quyền hạn kiểm tra và xử lý vi phạm

Nội dung này nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong lĩnh vực giao thông vận tải.

  • Khoản 1: Quy định rõ thẩm quyền của Thanh tra Bộ GTVT và các lực lượng chuyên ngành trong việc kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giao thông vận tải.

  • Khoản 2: Bổ sung quyền yêu cầu tạm dừng hoạt động đối với các phương tiện giao thông, công trình giao thông, dịch vụ vận tải không đảm bảo các điều kiện an toàn hoặc vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật.

  • Khoản 3: Quy định rõ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải của các chức danh có thẩm quyền thuộc Bộ GTVT và các đơn vị trực thuộc.

  • Khoản 4: Bổ sung quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động, chứng chỉ hành nghề đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật.

  • Khoản 5: Quy định trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra của Bộ GTVT với các cơ quan nhà nước có liên quan trong công tác phòng, chống tiêu cực, tham nhũng trong lĩnh vực giao thông vận tải.

Điều 6: Bổ sung về năng lực và trách nhiệm đào tạo nguồn nhân lực

Việc bổ sung này nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực cho ngành giao thông vận tải trong bối cảnh phát triển và hội nhập quốc tế.

  • Khoản 1: Nâng cao trách nhiệm của Bộ GTVT trong việc chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành giao thông vận tải.

  • Khoản 2: Quy định rõ vai trò của các cơ sở đào tạo, sát hạch thuộc Bộ GTVT trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành.

  • Khoản 3: Bổ sung quy định về việc thúc đẩy hợp tác quốc tế trong đào tạo, trao đổi kinh nghiệm về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông.

  • Khoản 4: Quy định về việc xây dựng và phát triển đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành trong lĩnh vực giao thông vận tải.

Điều 7: Bổ sung về trách nhiệm bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

Việc bổ sung này nhằm tăng cường vai trò của Bộ GTVT trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành giao thông vận tải, gắn với bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.

  • Khoản 1: Quy định Bộ GTVT có trách nhiệm xây dựng và triển khai các chiến lược, kế hoạch hành động quốc gia về giao thông vận tải xanh, giảm phát thải khí nhà kính trong hoạt động giao thông vận tải.

  • Khoản 2: Bổ sung nhiệm vụ đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải và yêu cầu chủ đầu tư thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công và khai thác.

  • Khoản 3: Quy định Bộ GTVT chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kỹ thuật, công nghệ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các phương tiện giao thông, đặc biệt là các phương tiện cũ, lạc hậu.

  • Khoản 4: Bổ sung nhiệm vụ nghiên cứu, đánh giá và đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, đặc biệt là các hạ tầng ven biển, vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Điều 8: Bổ sung về quyền hạn hủy bỏ, tiêu hủy các văn bản trái quy định

Nội dung này nhằm đảm bảo tính pháp chế, ngăn chặn các văn bản có nội dung trái quy định pháp luật có thể được ban hành hoặc đang có hiệu lực.

  • Khoản 1: Bộ trưởng Bộ GTVT có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy bỏ hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền hủy bỏ các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính do Bộ GTVT hoặc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ ban hành trái với quy định của pháp luật hoặc không còn phù hợp với thực tiễn.

  • Khoản 2: Quy định rõ quy trình, thủ tục hủy bỏ hoặc đề nghị hủy bỏ văn bản, bao gồm việc thành lập hội đồng thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia và công khai quyết định hủy bỏ.

  • Khoản 3: Bổ sung thẩm quyền chỉ đạo tiêu hủy các ấn phẩm, tài liệu, vật phẩm có nội dung sai lệch, xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực giao thông vận tải.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)