Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Luật
- Số hiệu: 81/2015/QH13
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 27/11/2015
- Tình trạng: ĐANG CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
LUẬT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Luật Thi hành án hình sự được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2019.
CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, tổ chức, hoạt động thi hành án hình sự; quản lý, giáo dục người chấp hành án hình sự; các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án hình sự.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người chấp hành án hình sự.
2. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án hình sự.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Thi hành án hình sự là hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này nhằm đưa bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật vào đời sống, bảo đảm việc chấp hành án của người phải chấp hành án.
- Người chấp hành án hình sự là người đang chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án về hình phạt tù, hình phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt cấm cư trú, quản chế, trục xuất, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
- Cơ quan quản lý thi hành án hình sự là Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
- Cơ quan thi hành án hình sự là cơ quan có nhiệm vụ tổ chức thi hành án hình sự.
CHƯƠNG II: NGUYÊN TẮC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự
1. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định hình sự của Tòa án.
2. Tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án hình sự, bảo đảm nhân đạo, công bằng, công khai, minh bạch.
3. Kết hợp giữa tái hòa nhập cộng đồng với việc giáo dục, cải tạo người chấp hành án hình sự.
4. Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án hình sự.
CHƯƠNG III: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 5. Trình tự, thủ tục thi hành án hình sự
1. Nhận bản án, quyết định hình sự của Tòa án.
2. Ra quyết định thi hành án.
3. Tổ chức thi hành án.
4. Quản lý, giáo dục người chấp hành án hình sự.
5. Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc chấp hành án.
CHƯƠNG IV: QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 6. Quyền của người chấp hành án hình sự
1. Được bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm.
2. Được phổ biến, giải thích về quyền, nghĩa vụ của mình.
3. Được khiếu nại, tố cáo.
4. Được tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch.
Điều 7. Nghĩa vụ của người chấp hành án hình sự
1. Chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án.
2. Tuân thủ nội quy, quy định của cơ quan thi hành án hình sự.
3. Phải có mặt khi được cơ quan thi hành án hình sự triệu tập.
4. Không được tự ý bỏ trốn hoặc trốn tránh việc chấp hành án.
CHƯƠNG V: TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thi hành án hình sự
1. Ban hành văn bản hướng dẫn thi hành án hình sự.
2. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thi hành án hình sự.
3. Đình chỉ, hủy bỏ quyết định trái pháp luật về thi hành án hình sự.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan thi hành án hình sự
1. Tổ chức thi hành án hình sự.
2. Quản lý, giáo dục người chấp hành án hình sự.
3. Bảo đảm an ninh, an toàn trong việc thi hành án hình sự.
CHƯƠNG VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Điều 11. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với bản án, quyết định hình sự được thi hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thi hành theo quy định của pháp luật tại thời điểm thi hành.
2. Đối với bản án, quyết định hình sự được thi hành từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định của Luật này.

