TRANG CHỦ > VĂN BẢN: LUẬT HÌNH SỰ > 01/2022

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Thông tư
  • Số hiệu: 01/2022
  • Cơ quan ban hành: Bộ Công an
  • Ngày ban hành: 01/01/2022
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Bộ Luật Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản

Bộ luật Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là một phần quan trọng của Bộ luật Hình sự Việt Nam, quy định về các hành vi lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác. Dưới đây là nội dung chi tiết của bộ luật này:

Điều 174: Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản

Điều 174 của Bộ luật Hình sự quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

  • Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác một cách trái pháp luật với mục đích chiếm đoạt tài sản cho bản thân hoặc cho người khác, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm:
    • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
    • Đã bị xử lý hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
    • Đã dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
    • Chiếm đoạt tài sản của người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự hoặc người chưa thành niên.
  • Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật, di vật, hồ sơ, tài liệu, vật chứng của vụ án hình sự, thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm.
  • Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

Điều 175: Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản Trong Trường Hợp Đặc Biệt

Điều 175 của Bộ luật Hình sự quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong trường hợp đặc biệt như sau:

  • Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm:
    • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
    • Đã bị xử lý hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
    • Đã dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
    • Chiếm đoạt tài sản của người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự hoặc người chưa thành niên.
  • Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật, di vật, hồ sơ, tài liệu, vật chứng của vụ án hình sự, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

Điều 176: Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản Của Doanh Nghiệp, Tổ Chức

Điều 176 của Bộ luật Hình sự quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của doanh nghiệp, tổ chức như sau:

  • Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của doanh nghiệp, tổ chức, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm:
    • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
    • Đã bị xử lý hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
    • Đã dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
    • Chiếm đoạt tài sản của doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán.
  • Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật, di vật, hồ sơ, tài liệu, vật chứng của vụ án hình sự, thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm.

Điều 177: Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản Trong Hoạt Động Ngân Hàng

Điều 177 của Bộ luật Hình sự quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong hoạt động ngân hàng như sau:

  • Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc của khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm:
    • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
    • Đã bị xử lý hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
    • Đã dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
    • Chiếm đoạt tài sản của khách hàng là tổ chức.
  • Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật, di vật, hồ sơ, tài liệu, vật chứng của vụ án hình sự, thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm.

Điều 178: Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản Trong Hoạt Động Chứng Khoán

Điều 178 của Bộ luật Hình sự quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong hoạt động chứng khoán như sau:

  • Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của nhà đầu tư hoặc của tổ chức kinh doanh chứng khoán, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm:
    • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
    • Đã bị xử lý hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
    • Đã dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
    • Chiếm đoạt tài sản của nhà đầu tư là tổ chức.
  • Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật, di vật, hồ sơ, tài liệu, vật chứng của vụ án hình sự, thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm.

Điều 179: Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản Trong Hoạt Động Bảo Hiểm

Điều 179 của Bộ luật Hình sự quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong hoạt động bảo hiểm như sau:

  • Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc của bên mua bảo hiểm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm:
    • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
    • Đã bị xử lý hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
    • Đã dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
    • Chiếm đoạt tài sản của bên mua bảo hiểm là tổ chức.
  • Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật, di vật, hồ sơ, tài liệu, vật chứng của vụ án hình sự, thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm.

Điều 180: Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản Trong Hoạt Động Đầu Tư

Điều 180 của Bộ luật Hình sự quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong hoạt động đầu tư như sau:

  • Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của nhà đầu tư hoặc của tổ chức kinh doanh đầu tư, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm:
    • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
    • Đã bị xử lý hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
    • Đã dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
    • Chiếm đoạt tài sản của nhà đầu tư là tổ chức.
  • Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật, di vật, hồ sơ, tài liệu, vật chứng của vụ án hình sự, thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm.

Các điều khoản trên quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong các lĩnh vực khác nhau, với mức phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)