Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Luật dân sự
- Số hiệu: Không có
- Cơ quan ban hành: Không có
- Ngày ban hành: Không có
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Hợp đồng vô hiệu
Hợp đồng vô hiệu là một loại hợp đồng không có giá trị pháp lý, không được công nhận và không có khả năng thực hiện. Điều này có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm việc hợp đồng không đáp ứng các điều kiện cần thiết để có hiệu lực, hoặc có những yếu tố bất hợp pháp, lừa đảo, hoặc vi phạm các quy định của pháp luật.
Điều kiện của hợp đồng vô hiệu
Để một hợp đồng được coi là vô hiệu, nó phải không đáp ứng một hoặc nhiều điều kiện sau:
- Người tham gia hợp đồng không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Nội dung của hợp đồng vi phạm các quy định của pháp luật hoặc trái với đạo đức xã hội.
- Hợp đồng được ký kết mà không có sự đồng ý thực sự của một hoặc cả hai bên.
- Hợp đồng được ký kết dưới sự ép buộc, lừa đảo, hoặc lợi dụng tình trạng khẩn cấp của một bên.
Điều 127. Hợp đồng vô hiệu
Hợp đồng vô hiệu là hợp đồng không có giá trị pháp lý từ thời điểm giao kết, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm giao kết.
Điều 128. Hợp đồng vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự giao kết
1. Hợp đồng dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự giao kết không được thực hiện trong thời hạn ba tháng kể từ ngày giao kết, mà không cần phải có lý do, thì hợp đồng đó bị vô hiệu.
2. Trong trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự giao kết hợp đồng mà không có sự đồng ý của người đại diện hoặc người giám hộ, thì người đại diện hoặc người giám hộ có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng đó bị vô hiệu.
Điều 129. Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
1. Hợp đồng dân sự bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép thì bị vô hiệu.
2. Người bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng bị vô hiệu.
Điều 130. Hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
1. Hợp đồng dân sự không được giao kết theo hình thức quy định tại Điều 124 của Bộ luật này thì bị vô hiệu, trừ trường hợp các bên đã thực hiện nghĩa vụ của mình và không có tranh chấp.
2. Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết mà không tuân thủ quy định về hình thức, nhưng các bên đã thực hiện nghĩa vụ của mình và không có tranh chấp, thì hợp đồng đó có hiệu lực.
Điều 131. Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu
1. Hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm giao kết.
2. Khi hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền.
3. Bên có lỗi làm cho hợp đồng vô hiệu phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Điều 132. Thời hiệu yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu
1. Thời hiệu yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu là hai năm kể từ ngày giao kết hợp đồng.
2. Trong trường hợp hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu, thời hiệu để yêu cầu bồi thường thiệt hại là hai năm kể từ ngày hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu.

