TRANG CHỦ > VĂN BẢN: BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI > 2188/QĐ-BGTVT

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Quyết định
  • Số hiệu: 2188/QĐ-BGTVT
  • Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
  • Ngày ban hành: 24/08/2017
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Quy Định Về Giám Sát Hoạt Động Của Bộ Giao Thông Vận Tải

Phạm Vi Điều Chỉnh

Quy định này quy định về nguyên tắc, nội dung, hình thức, trách nhiệm và cơ chế phối hợp trong hoạt động giám sát đối với Bộ Giao thông Vận tải (sau đây gọi tắt là Bộ GTVT) nhằm đảm bảo Bộ GTVT thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải.

Đối Tượng Giám Sát

Đối tượng giám sát bao gồm toàn bộ hoạt động của Bộ GTVT, bao gồm nhưng không giới hạn ở:

  • Việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ GTVT.
  • Việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng.
  • Việc đầu tư, xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
  • Việc thực hiện các quy định về an toàn giao thông vận tải.
  • Việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải.
  • Việc thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Bộ GTVT.
  • Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ GTVT.
  • Các hoạt động khác thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ GTVT.

Nguyên Tắc Giám Sát

Hoạt động giám sát đối với Bộ GTVT phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Tuân thủ pháp luật: Hoạt động giám sát phải dựa trên cơ sở các quy định của pháp luật, đảm bảo tính hợp pháp, chính xác và khách quan.
  • Công khai, minh bạch: Thông tin về hoạt động giám sát, kết quả giám sát phải được công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật, trừ những thông tin thuộc bí mật nhà nước hoặc bí mật chuyên môn, nghiệp vụ.
  • Kịp thời, thường xuyên: Hoạt động giám sát phải được thực hiện thường xuyên, liên tục và kịp thời phát hiện, xử lý các sai phạm, vướng mắc.
  • Chính xác, khách quan: Việc đánh giá, nhận định trong hoạt động giám sát phải dựa trên cơ sở khoa học, thực tiễn và không mang tính chủ quan, thiên vị.
  • Phối hợp chặt chẽ: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động giám sát phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ để đảm bảo hiệu quả.
  • Tôn trọng thẩm quyền: Hoạt động giám sát phải tôn trọng thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ GTVT trong phạm vi được pháp luật quy định.
  • Hướng tới cải thiện: Mục tiêu cuối cùng của hoạt động giám sát là nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành giao thông vận tải.

Nội Dung Giám Sát

Nội dung giám sát bao gồm các khía cạnh sau đây, được phân tích chi tiết theo từng lĩnh vực hoạt động của Bộ GTVT:

1. Giám Sát Về Xây Dựng Và Thực Hiện Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Việc giám sát tập trung vào quá trình xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ GTVT. Điều này bao gồm:

  • Tính hợp hiến, hợp pháp: Kiểm tra xem các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có tuân thủ Hiến pháp, các luật, nghị định và các văn bản quy phạm pháp luật cấp cao hơn hay không.
  • Sự phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước: Đánh giá mức độ phù hợp của các quy định do Bộ GTVT ban hành với các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
  • Tính khả thi và hiệu quả: Phân tích liệu các quy định có khả năng được thực thi trong thực tế hay không, có mang lại hiệu quả mong muốn trong việc quản lý và phát triển ngành giao thông vận tải hay không.
  • Tính rõ ràng, minh bạch và dễ tiếp cận: Xem xét liệu ngôn ngữ pháp lý có rõ ràng, dễ hiểu, tránh gây nhầm lẫn hay không, và liệu các quy định có dễ dàng tiếp cận đối với các đối tượng chịu sự điều chỉnh.
  • Thủ tục ban hành: Giám sát việc tuân thủ các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  • Tổ chức thực hiện: Đánh giá việc Bộ GTVT có ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành, tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật và kiểm tra việc thực hiện các quy định đã ban hành hay không.
  • Rà soát, hệ thống hóa: Giám sát việc Bộ GTVT có tiến hành rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật định kỳ để kịp thời phát hiện và xử lý các quy định mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tiễn hay không.

2. Giám Sát Về Thực Hiện Chức Năng Quản Lý Nhà Nước

Nội dung này bao quát toàn bộ các hoạt động quản lý nhà nước của Bộ GTVT trên các lĩnh vực chuyên ngành.

  • Lĩnh vực đường bộ:
    • Giám sát việc quy hoạch, đầu tư, xây dựng, bảo trì, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
    • Giám sát công tác quản lý phương tiện giao thông vận tải, người lái xe; hoạt động vận tải đường bộ.
    • Giám sát việc cấp phép, quản lý các hoạt động liên quan đến vận tải đường bộ.
    • Giám sát việc đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ.
  • Lĩnh vực đường sắt:
    • Giám sát việc quy hoạch, đầu tư, xây dựng, bảo trì, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt.
    • Giám sát công tác quản lý phương tiện giao thông đường sắt; hoạt động vận tải đường sắt.
    • Giám sát việc cấp phép, quản lý các hoạt động liên quan đến vận tải đường sắt.
    • Giám sát việc đảm bảo an toàn chạy tàu và an ninh quốc phòng trong lĩnh vực đường sắt.
  • Lĩnh vực đường thủy nội địa:
    • Giám sát việc quy hoạch, đầu tư, xây dựng, bảo trì, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
    • Giám sát công tác quản lý phương tiện thủy nội địa; hoạt động vận tải thủy nội địa.
    • Giám sát việc cấp phép, quản lý các hoạt động liên quan đến vận tải thủy nội địa.
    • Giám sát việc đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa.
  • Lĩnh vực hàng hải:
    • Giám sát việc quy hoạch, đầu tư, xây dựng, bảo trì, khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển, luồng hàng hải.
    • Giám sát công tác quản lý tàu biển, thuyền viên; hoạt động vận tải biển.
    • Giám sát việc cấp phép, quản lý các hoạt động liên quan đến vận tải biển.
    • Giám sát việc đảm bảo an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển.
  • Lĩnh vực hàng không dân dụng:
    • Giám sát việc quy hoạch, đầu tư, xây dựng, bảo trì, khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, công trình quản lý bay.
    • Giám sát công tác quản lý tàu bay, người khai thác tàu bay, kiểm soát không lưu; hoạt động vận tải hàng không.
    • Giám sát việc cấp phép, quản lý các hoạt động liên quan đến vận tải hàng không.
    • Giám sát việc đảm bảo an toàn hàng không, an ninh hàng không.

3. Giám Sát Về Đầu Tư, Xây Dựng, Quản Lý Và Khai Thác Kết Cấu Hạ Tầng Giao Thông Vận Tải

Nội dung này tập trung vào hiệu quả và tính minh bạch của các dự án đầu tư, xây dựng hạ tầng giao thông.

  • Lập, thẩm định và phê duyệt dự án: Kiểm tra tính khả thi, hiệu quả kinh tế – xã hội, tuân thủ các quy định về quy hoạch và pháp luật liên quan trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư.
  • Lựa chọn nhà thầu: Giám sát việc tuân thủ các quy định về đấu thầu, đảm bảo tính cạnh tranh, minh bạch, công bằng và hiệu quả trong việc lựa chọn nhà thầu.
  • Thực hiện dự án: Đánh giá tiến độ, chất lượng, chi phí của các dự án; việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công.
  • Quản lý và khai thác: Giám sát việc quản lý, bảo trì, sửa chữa, khai thác hiệu quả kết cấu hạ tầng giao thông sau khi hoàn thành, đảm bảo an toàn và đáp ứng nhu cầu vận tải.
  • Quản lý tài chính: Giám sát việc sử dụng vốn đầu tư, vốn sự nghiệp, phí, lệ phí và các nguồn thu khác liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.

4. Giám Sát Về Thực Hiện Các Quy Định Về An Toàn Giao Thông Vận Tải

Đây là một trong những nội dung cốt lõi, nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông và thiệt hại về người, tài sản.

  • Xây dựng và ban hành các quy định về an toàn: Đánh giá tính đầy đủ, phù hợp và khả thi của các quy định về an toàn giao thông trong từng lĩnh vực.
  • Kiểm tra, thanh tra: Giám sát hoạt động kiểm tra, thanh tra của Bộ GTVT đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định về an toàn giao thông.
  • Xử lý vi phạm: Đánh giá tính nghiêm minh, kịp thời và hiệu quả trong việc xử lý các hành vi vi phạm quy định về an toàn giao thông.
  • Giám sát các điều kiện đảm bảo an toàn: Kiểm tra việc đảm bảo các điều kiện về phương tiện, người lái, hạ tầng, quy trình vận hành và các yếu tố khác ảnh hưởng đến an toàn giao thông.
  • Phòng ngừa và ứng phó: Giám sát việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch, biện pháp phòng ngừa tai nạn và ứng phó khi có sự cố xảy ra.

5. Giám Sát Về Thực Hiện Các Quy Định Về Bảo Vệ Môi Trường

Hoạt động giao thông vận tải có tác động lớn đến môi trường, do đó, việc giám sát này là cần thiết.

  • Đánh giá tác động môi trường: Giám sát việc thực hiện các quy định về đánh giá tác động môi trường trong các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông và các hoạt động vận tải.
  • Kiểm soát ô nhiễm: Đánh giá hiệu quả các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí, tiếng ồn, nước thải từ các phương tiện giao thông và hoạt động vận tải.
  • Quản lý chất thải: Giám sát việc quản lý, xử lý chất thải phát sinh từ hoạt động giao thông vận tải, đặc biệt là chất thải nguy hại.
  • Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Đánh giá việc tuân thủ các quy định về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong quá trình phát triển giao thông vận tải.
  • Thực hiện các cam kết quốc tế: Giám sát việc Bộ GTVT thực hiện các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực giao thông vận tải.

6. Giám Sát Về Thực Hiện Các Quy Định Về Phòng, Chống Tham Nhũng, Lãng Phí, Tiêu Cực

Đây là một khía cạnh quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả sử dụng nguồn lực công.

  • Minh bạch, công khai: Giám sát việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch trong hoạt động của Bộ GTVT, đặc biệt là các thông tin về ngân sách, đầu tư, mua sắm công, tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ.
  • Phòng ngừa tham nhũng: Đánh giá việc xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách phòng ngừa tham nhũng, như quy tắc ứng xử, kê khai tài sản, kiểm soát quyền lực.
  • Xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực: Giám sát việc tiếp nhận, xử lý thông tin về tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và việc xử lý theo thẩm quyền.
  • Thanh tra, kiểm tra: Đánh giá hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và công tác phòng, chống tham nhũng của Bộ GTVT.
  • Tăng cường trách nhiệm giải trình: Giám sát việc Bộ GTVT thực hiện trách nhiệm giải trình với các cơ quan quản lý nhà nước cấp trên, Quốc hội, Hội đồng nhân dân và công chúng.

7. Giám Sát Về Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo

Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và tổ chức là một nhiệm vụ quan trọng.

  • Tiếp nhận và xử lý: Giám sát việc tiếp nhận, phân loại, thụ lý và xử lý kịp thời, đúng pháp luật các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân và tổ chức liên quan đến hoạt động của Bộ GTVT.
  • Giải quyết khiếu nại: Đánh giá tính khách quan, công bằng, đúng pháp luật của các quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ GTVT.
  • Xử lý tố cáo: Giám sát việc điều tra, xác minh và xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo.
  • Công khai thông tin: Giám sát việc công khai các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
  • Trách nhiệm của người có thẩm quyền: Đánh giá việc người có thẩm quyền trong Bộ GTVT có thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo hay không.

8. Giám Sát Các Hoạt Động Khác

Bao gồm mọi hoạt động khác thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Bộ GTVT mà pháp luật có quy định cần được giám sát.

  • Hợp tác quốc tế: Giám sát việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên trong lĩnh vực giao thông vận tải.
  • Ứng dụng khoa học công nghệ: Giám sát việc áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào công tác quản lý, vận hành và phát triển ngành giao thông vận tải.
  • Đào tạo, bồi dưỡng: Giám sát việc xây dựng và thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành giao thông vận tải.

Hình Thức Giám Sát

Hoạt động giám sát đối với Bộ GTVT được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm:

  • Giám sát của Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội: Thông qua hoạt động chất vấn, chất vấn tại các kỳ họp, phiên họp; hoạt động giám sát chuyên đề, giám sát tối cao.
  • Giám sát của Chính phủ: Thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra của các cơ quan thanh tra nhà nước, các bộ, ngành liên quan; hoạt động theo dõi, đánh giá của các cơ quan tham mưu của Chính phủ.
  • Giám sát của Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân: Thông qua hoạt động xét xử các vụ án hành chính, hình sự, dân sự có liên quan đến hoạt động của Bộ GTVT và hoạt động kiểm sát tuân theo pháp luật.
  • Giám sát của Kiểm toán Nhà nước: Thông qua hoạt động kiểm toán các dự án, chương trình, ngân sách và các hoạt động tài chính khác của Bộ GTVT.
  • Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên: Thông qua hoạt động phản biện xã hội, tham gia góp ý kiến xây dựng pháp luật, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật.
  • Giám sát của cơ quan báo chí và công dân: Thông qua hoạt động thông tin, phản ánh trên báo chí, internet; thông qua việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
  • Giám sát nội bộ của Bộ GTVT: Thông qua hoạt động thanh tra nội bộ, kiểm tra, kiểm soát của các đơn vị chức năng trong Bộ GTVT.

Trách Nhiệm Của Các Chủ Thể Giám Sát

Mỗi chủ thể tham gia vào hoạt động giám sát đều có những trách nhiệm cụ thể:

  • Cơ quan giám sát: Có trách nhiệm thực hiện hoạt động giám sát theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; thu thập thông tin, đánh giá, đưa ra kết luận, kiến nghị và theo dõi việc thực hiện.
  • Bộ GTVT (đối tượng giám sát): Có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình khi có yêu cầu của cơ quan giám sát; thực hiện nghiêm túc các kết luận, kiến nghị của cơ quan giám sát; chịu trách nhiệm về các quyết định và hành vi của mình.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan: Có trách nhiệm hợp tác, cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan giám sát và Bộ GTVT trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.

Cơ Chế Phối Hợp Trong Hoạt Động Giám Sát

Để hoạt động giám sát đạt hiệu quả cao, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể:

  • Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan giám sát và Bộ GTVT.
  • Trao đổi thông tin, tài liệu định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết.
  • Tổ chức các hội nghị, buổi làm việc chung để giải quyết các vấn đề phát sinh.
  • Phân công rõ ràng trách nhiệm và phạm vi phối hợp trong từng vụ việc cụ thể.

Báo Cáo Kết Quả Giám Sát

Kết quả giám sát phải được lập thành báo cáo theo quy định của pháp luật, trong đó nêu rõ những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế, vi phạm (nếu có) và các kiến nghị, biện pháp khắc phục. Báo cáo này là cơ sở để xem xét, xử lý vi phạm (nếu có) và đề ra các giải pháp cải thiện hoạt động của Bộ GTVT.

Trách Nhiệm Giải Trình Của Bộ GTVT

Bộ GTVT có trách nhiệm giải trình với các cơ quan có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải. Việc giải trình này nhằm làm rõ các vấn đề còn tồn tại, vướng mắc và đề xuất các giải pháp.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)