Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Công văn
- Số hiệu: 1130/BGTVT-VT
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
- Ngày ban hành: 30/11/2023
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Thông tư 1130/BGTVT-VT: Quy định chi tiết về quản lý vận tải đường bộ
Thông tư 1130/BGTVT-VT do Bộ Giao thông Vận tải ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Giao thông đường bộ và Nghị định số 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Văn bản này có ý nghĩa quan trọng trong việc hướng dẫn thi hành, đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực vận tải đường bộ.
Chương I: Những quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết về điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; quyền và nghĩa vụ của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe; hợp đồng vận tải; cước vận tải; trách nhiệm bồi thường thiệt hại; quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải bằng xe ô tô.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: là hoạt động kinh doanh có điều kiện, theo đó doanh nghiệp, hợp tác xã sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý theo hợp đồng vận tải.
- Xe ô tô kinh doanh vận tải: là xe ô tô được sử dụng vào mục đích kinh doanh vận tải, bao gồm cả xe ô tô chở người và xe ô tô chở hàng.
- Hợp đồng vận tải: là sự thỏa thuận giữa người kinh doanh vận tải và khách hàng, theo đó người kinh doanh vận tải thực hiện việc vận chuyển hàng hóa, hành khách đến địa điểm đã thỏa thuận và được nhận cước phí vận tải.
Chương II: Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Điều 4. Điều kiện về doanh nghiệp, hợp tác xã
Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã có ngành, nghề kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Có phương án kinh doanh vận tải phù hợp, bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ môi trường.
- Bố trí người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải có trình độ chuyên môn về vận tải.
- Có nơi đỗ xe phù hợp với quy mô hoạt động và bảo đảm các điều kiện về trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy và vệ sinh môi trường.
Điều 5. Điều kiện về xe ô tô kinh doanh vận tải
Xe ô tô sử dụng vào mục đích kinh doanh vận tải phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực.
- Có đăng ký, biển số xe theo quy định của pháp luật.
- Được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định của Chính phủ và Bộ Giao thông Vận tải.
- Đối với xe chở khách: phải có đủ trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm an toàn, phục vụ cho hành khách theo quy định.
- Đối với xe chở hàng: phải bảo đảm điều kiện về kỹ thuật, vệ sinh, an toàn đối với loại hàng chuyên chở.
Điều 6. Điều kiện về người lái xe
Người lái xe tham gia kinh doanh vận tải phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển.
- Có sức khỏe đáp ứng yêu cầu điều khiển xe theo quy định.
- Được tập huấn nghiệp vụ vận tải, an toàn giao thông và có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận theo quy định.
- Mặc đồng phục theo quy định của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải.
Chương III: Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải
Điều 7. Quyền của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Tự chủ trong hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Được ký kết hợp đồng vận tải với khách hàng.
- Được thu cước, phí vận tải theo thỏa thuận trong hợp đồng và theo biểu giá cước do Nhà nước quy định (nếu có).
- Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động vận tải theo quy định.
Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Thực hiện đúng các nội dung đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép kinh doanh vận tải (nếu có).
- Bảo đảm các điều kiện kinh doanh vận tải quy định tại Chương II của Thông tư này trong suốt quá trình hoạt động.
- Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho xe ô tô tham gia giao thông theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức quản lý, khai thác phương tiện, người lái xe theo đúng quy định về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường.
- Lập và lưu trữ hồ sơ, sổ sách về hoạt động vận tải theo quy định.
- Chấp hành sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương IV: Hợp đồng vận tải và cước phí vận tải
Điều 9. Hợp đồng vận tải hành khách
Hợp đồng vận tải hành khách được thể hiện dưới hình thức vé hoặc hợp đồng bằng văn bản. Hợp đồng phải có các nội dung chủ yếu sau:
- Tên, địa chỉ của người kinh doanh vận tải và hành khách.
- Điểm đi, điểm đến; thời gian đi, đến.
- Giá cước và phương thức thanh toán.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Phương thức giải quyết tranh chấp.
Điều 10. Hợp đồng vận tải hàng hóa
Hợp đồng vận tải hàng hóa phải được lập thành văn bản. Hợp đồng phải có các nội dung chủ yếu sau:
- Tên, địa chỉ của người kinh doanh vận tải và khách hàng.
- Tên hàng hóa, số lượng, trọng lượng, kích thước (nếu có).
- Điểm đi, điểm đến; thời gian nhận hàng, trả hàng.
- Giá cước và phương thức thanh toán.
- Các thỏa thuận về đóng gói, xếp dỡ, bảo quản hàng hóa.
- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
Điều 11. Cước phí vận tải
Cước phí vận tải do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Đối với các tuyến vận tải công cộng, giá cước được thực hiện theo biểu giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Việc thu, chi cước phí vận tải phải bảo đảm công khai, minh bạch và theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
Chương V: Quản lý nhà nước về hoạt động vận tải
Điều 12. Trách nhiệm quản lý của Bộ Giao thông Vận tải
- Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô.
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực vận tải đường bộ.
Điều 13. Trách nhiệm quản lý của Ủy ban nhân dân các cấp
- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn.
- Quản lý, bố trí điểm đỗ xe, điểm dừng đỗ, bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải bằng xe ô tô theo thẩm quyền.
Chương VI: Điều khoản thi hành
Điều 14. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các quy định trước đây trái với quy định của Thông tư này.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giao thông Vận tải để nghiên cứu, hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

