Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Thông tư
- Số hiệu: 12/2020/TT-NHNN
- Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2020
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Luật Phòng, Chống Rửa Tiền 2022 Của Việt Nam
Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2022, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2023, thay thế cho Luật Phòng, chống rửa tiền năm 2012. Văn bản luật này quy định đầy đủ về các hành vi bị cấm, biện pháp phòng ngừa, cơ chế hợp tác quốc tế và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác phòng, chống rửa tiền.
Chương I: Những Quy Định Chung
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Rửa tiền là hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản do mình thực hiện hoặc do người khác thực hiện mà biết hoặc có cơ sở để biết tài sản đó là do phạm tội mà có, bao gồm: a) Hành vi được quy định tại Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chĩa nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Hành vi phạm tội rửa tiền được quy định tại Bộ luật Hình sự.
- Tài sản bao gồm tiền, giấy tờ có giá, động sản, bất động sản, tài sản hình thành trong tương lai và quyền tài sản.
- Tổ chức tài chính là tổ chức được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật về ngân hàng, tổ chức tín dụng, chứng khoán, bảo hiểm, trung gian thanh toán và các tổ chức hoạt động kinh doanh khác có liên quan đến tiền, tài sản của khách hàng.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có nguy cơ cao là tổ chức, cá nhân kinh doanh các ngành, nghề theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này, bao gồm: kinh doanh bất động sản; kinh doanh kim loại quý, đá quý; kinh doanh hàng hóa, dịch vụ số; hành nghề luật sư, kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế; cung ứng dịch vụ thành lập, quản lý doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp; cung ứng dịch vụ cờ bạc, casino.
- Khách hàng là tổ chức, cá nhân có quan hệ, giao dịch với tổ chức tài chính, tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có nguy cơ cao.
- Người có chức vụ, người có liên quan là người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức và người có mối quan hệ gia đình, công việc với người có chức vụ, quyền hạn đó.
- Định danh khách hàng là việc thu thập, xác minh, cập nhật thông tin về khách hàng, người đại diện của khách hàng, người thụ hưởng thực sự, người có quyền kiểm soát khách hàng.
- Người thụ hưởng thực sự là cá nhân sở hữu hoặc trực tiếp, gián tiếp kiểm soát khách hàng hoặc là cá nhân được hưởng lợi từ giao dịch, quan hệ với tổ chức tài chính, tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có nguy cơ cao.
- Báo cáo giao dịch đáng ngờ là báo cáo về giao dịch có dấu hiệu liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt do tổ chức tài chính, tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có nguy cơ cao gửi cho cơ quan có thẩm quyền.
- Đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền là việc xác định, phân tích, đánh giá mức độ rủi ro rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trên phạm vi toàn quốc.
Điều 3. Nguyên tắc phòng, chống rửa tiền
- Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi rửa tiền.
- Áp dụng các biện pháp phòng, chống rửa tiền phù hợp với mức độ rủi ro.
- Bảo mật thông tin về phòng, chống rửa tiền.
- Hợp tác quốc tế trong phòng, chống rửa tiền trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và cùng có lợi.
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Rửa tiền.
- Cản trở hoạt động phòng, chống rửa tiền.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong phòng, chống rửa tiền để vụ lợi hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật.
- Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về phòng, chống rửa tiền.
- Tiết lộ thông tin về phòng, chống rửa tiền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Đe dọa, trả thù người tố giác, người cung cấp thông tin về hành vi rửa tiền.
Chương II: Biện Pháp Phòng Ngừa Rửa Tiền
Điều 5. Đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền
Chính phủ tổ chức đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền định kỳ 05 năm một lần hoặc đột xuất khi cần thiết. Kết quả đánh giá rủi ro quốc gia là cơ sở để xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật và triển khai các biện pháp phòng, chống rửa tiền phù hợp.
Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức tài chính, tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có nguy cơ cao trong phòng, chống rửa tiền
Các tổ chức, cá nhân này có trách nhiệm:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình nội bộ về phòng, chống rửa tiền phù hợp với quy định của pháp luật và mức độ rủi ro.
- Thực hiện định danh khách hàng, bao gồm cả xác định người thụ hưởng thực sự.
- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về giao dịch, định danh khách hàng.
- Thực hiện các biện pháp giám sát, báo cáo giao dịch đáng ngờ.
- Áp dụng các biện pháp tăng cường đối với khách hàng có rủi ro cao.
- Báo cáo kịp thời, đầy đủ cho cơ quan có thẩm quyền về các giao dịch đáng ngờ.
- Thực hiện đào tạo, nâng cao nhận thức về phòng, chống rửa tiền cho người lao động.
- Thực hiện các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Định danh khách hàng
Việc định danh khách hàng phải được thực hiện trước khi thiết lập quan hệ, thực hiện giao dịch hoặc ngay khi phát hiện giao dịch có dấu hiệu liên quan đến rửa tiền. Nội dung định danh bao gồm thu thập, xác minh thông tin về: tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, quốc tịch, ngành, nghề kinh doanh, mục đích thiết lập quan hệ, bản chất dự kiến của mối quan hệ. Đối với người thụ hưởng thực sự, phải xác định được thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu, địa chỉ thường trú hoặc tạm trú, bản chất sự kiểm soát hoặc quyền sở hữu, tỷ lệ sở hữu.
Điều 8. Giám sát giao dịch
Tổ chức tài chính, tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có nguy cơ cao có trách nhiệm thiết lập, vận hành hệ thống giám sát tự động để theo dõi, phát hiện kịp thời các giao dịch phức tạp, có giá trị lớn bất thường, giao dịch không phù hợp với hồ sơ khách hàng hoặc có dấu hiệu đáng ngờ khác liên quan đến rửa tiền.
Điều 9. Báo cáo giao dịch đáng ngờ
Khi phát hiện giao dịch có dấu hiệu liên quan đến rửa tiền, tổ chức tài chính, tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có nguy cơ cao phải lập và gửi báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Cơ quan Điều tra của Bộ Công an và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với tổ chức tài chính) hoặc Bộ Tư pháp (đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có nguy cơ cao) trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện. Việc báo cáo không được thông báo cho khách hàng biết.
Điều 10. Lưu trữ hồ sơ
Các hồ sơ, tài liệu về định danh khách hàng phải được lưu trữ ít nhất 05 năm kể từ khi chấm dứt quan hệ với khách hàng. Hồ sơ, tài liệu về giao dịch phải được lưu trữ ít nhất 05 năm kể từ khi thực hiện giao dịch.
Chương III: Cơ Chế Phối Hợp Và Hợp Tác Quốc Tế
Điều 11. Cơ quan có thẩm quyền về phòng, chống rửa tiền
Các cơ quan có thẩm quyền bao gồm: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền đối với tổ chức tài chính; Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có nguy cơ cao; Bộ Công an chủ trì, phối hợp trong công tác phát hiện, điều tra, xử lý hành vi rửa tiền; các Bộ, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 12. Đơn vị tình báo tài chính
Đơn vị Tình báo tài chính thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan đầu mối quốc gia tiếp nhận, xử lý, phân tích báo cáo giao dịch đáng ngờ và các thông tin có liên quan đến rửa tiền, đồng thời là đầu mối trao đổi thông tin với các đơn vị tình báo tài chính nước ngoài và các tổ chức quốc tế.
Điều 13. Hợp tác quốc tế
Việt Nam thúc đẩy hợp tác song phương và đa phương trong phòng, chống rửa tiền trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi. Các hình thức hợp tác bao gồm: trao đổi thông tin, tương trợ tư pháp, dẫn độ, thu hồi tài sản, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật và các hình thức khác theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế.
Chương IV: Điều Khoản Thi Hành
Điều 14. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
Điều 15. Quy định chi tiết
Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật này.

