TRANG CHỦ > VĂN BẢN: LUẬT HÌNH SỰ > 125/2022/NĐ-CP

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Nghị định
  • Số hiệu: 125/2022/NĐ-CP
  • Cơ quan ban hành: Chính phủ
  • Ngày ban hành: 28/12/2022
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Bộ Luật Trốn Thuế Tại Việt Nam

Trốn thuế là hành vi cố ý không nộp thuế hoặc nộp thiếu thuế theo quy định của pháp luật. Tại Việt Nam, hành vi trốn thuế được quy định và xử lý theo Bộ Luật Hình Sự và Luật Quản Lý Thuế.

Các Hành Vi Trốn Thuế

Các hành vi trốn thuế bao gồm:

  • Cố ý không nộp thuế hoặc nộp thiếu thuế.
  • Cố ý kê khai sai số thuế phải nộp.
  • Cố ý sử dụng hóa đơn, chứng từ giả để khấu trừ hoặc hoàn thuế.
  • Cố ý không nộp thuế hoặc nộp thiếu thuế trong thời gian dài.

Điều 200 Bộ Luật Hình Sự Về Trốn Thuế

Điều 200 Bộ Luật Hình Sự quy định về tội trốn thuế như sau:

“1. Người nào có nghĩa vụ nộp thuế nhưng không nộp thuế hoặc không nộp đủ số thuế phải nộp với số tiền từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 1 năm đến 3 năm:

  • Có tổ chức.
  • Có tính chất chuyên nghiệp.
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ giả.
  • Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông để thực hiện hành vi trốn thuế.
  • Trốn thuế với số tiền lớn hoặc đặc biệt lớn.

Điều 201 Bộ Luật Hình Sự Về Trốn Thuế

Điều 201 Bộ Luật Hình Sự quy định về tội trốn thuế trong lĩnh vực hải quan như sau:

“1. Người nào có nghĩa vụ nộp thuế nhưng không nộp thuế hoặc không nộp đủ số thuế phải nộp khi thực hiện thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với số tiền từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 50.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 1 năm đến 3 năm:

  • Có tổ chức.
  • Có tính chất chuyên nghiệp.
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ giả.
  • Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông để thực hiện hành vi trốn thuế.
  • Trốn thuế với số tiền lớn hoặc đặc biệt lớn.

Xử Lý Hành Vi Trốn Thuế

Xử lý hành vi trốn thuế được quy định tại Luật Quản Lý Thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể:

Các hành vi trốn thuế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, bao gồm phạt tiền, phạt tù và các hình phạt bổ sung khác.

Cơ quan thuế có thẩm quyền xử lý hành vi trốn thuế, bao gồm thanh tra, kiểm tra và truy thu thuế.

Cá nhân, tổ chức có hành vi trốn thuế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, bao gồm cả việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Biện Pháp Phòng Ngừa Trốn Thuế

Biện pháp phòng ngừa trốn thuế bao gồm:

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thuế.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
  • Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế.
  • Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng ngừa trốn thuế.

Kết Luận

Trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật, gây thất thu cho ngân sách nhà nước và ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế. Để phòng ngừa và xử lý hành vi trốn thuế, cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thuế, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)