TRANG CHỦ > VĂN BẢN: LUẬT HÌNH SỰ > KHÔNG XÁC ĐỊNH

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Không xác định
  • Số hiệu: Không xác định
  • Cơ quan ban hành: Không xác định
  • Ngày ban hành: Không xác định
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Cố ý gây thương tích theo Bộ luật Hình sự Việt Nam

Cố ý gây thương tích là hành vi cố ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, được quy định trong Bộ luật Hình sự Việt Nam. Bộ luật này quy định các điều khoản liên quan đến tội cố ý gây thương tích, bao gồm cả việc xác định mức độ thương tích, hình phạt và các yếu tố khác.

Điều 134: Cố ý gây thương tích

Điều 134 của Bộ luật Hình sự Việt Nam quy định về tội cố ý gây thương tích như sau:

  • Người nào cố ý gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm:
  • Dùng vũ khí hoặc vật liệu nổ.
  • Dùng chất độc, chất gây bệnh, chất phóng xạ hoặc chất khác có thể gây hại cho sức khỏe của người khác.
  • Gây thương tích cho người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ.
  • Gây thương tích trong khi đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của người bị hại.
  • Gây thương tích vì động cơ đê hèn.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm:
  • Gây thương tích cho 2 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%.
  • Gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 5 năm đến 10 năm:
  • Gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.
  • Gây thương tích cho 2 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%.
  • Gây thương tích cho người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% trở lên.

Điều 135: Cố ý gây thương tích do sử dụng vũ lực, vật liệu nổ

Điều 135 của Bộ luật Hình sự Việt Nam quy định về tội cố ý gây thương tích do sử dụng vũ lực, vật liệu nổ như sau:

  • Người nào sử dụng vũ lực, vật liệu nổ gây thương tích cho người khác, thì bị phạt tù từ 3 năm đến 10 năm.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 7 năm đến 14 năm:
  • Gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
  • Gây thương tích cho 2 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 17 năm:
  • Gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.
  • Gây thương tích cho 2 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%.

Điều 136: Cố ý gây thương tích trong khi thi hành công vụ

Điều 136 của Bộ luật Hình sự Việt Nam quy định về tội cố ý gây thương tích trong khi thi hành công vụ như sau:

  • Người nào trong khi thi hành công vụ mà cố ý gây thương tích cho người khác, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 4 năm đến 10 năm:
  • Gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
  • Gây thương tích cho 2 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 7 năm đến 12 năm:
  • Gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.
  • Gây thương tích cho 2 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%.

Điều 137: Cố ý gây thương tích do vi phạm quy định về an toàn lao động

Điều 137 của Bộ luật Hình sự Việt Nam quy định về tội cố ý gây thương tích do vi phạm quy định về an toàn lao động như sau:

  • Người nào có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn lao động mà vi phạm quy định về an toàn lao động gây thương tích cho người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm:
  • Gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
  • Gây thương tích cho 2 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 5 năm đến 10 năm:
  • Gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.
  • Gây thương tích cho 2 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%.

Xử lý hình sự và các hình phạt khác

Bên cạnh các hình phạt tù, người phạm tội cố ý gây thương tích còn có thể bị áp dụng các hình phạt khác như:

  • Phạt tiền: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng.
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ: Người phạm tội có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý trong cơ quan, tổ chức từ 1 năm đến 5 năm.
  • Cấm hành nghề: Người phạm tội có thể bị cấm hành nghề từ 1 năm đến 5 năm.

Quy định về miễn trách nhiệm hình sự

Người phạm tội cố ý gây thương tích có thể được miễn trách nhiệm hình sự nếu:

  • Người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự cho người phạm tội.
  • Người phạm tội đã bồi thường thiệt hại cho người bị hại.
  • Người phạm tội không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Kết luận

Tội cố ý gây thương tích là một hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến quyền được bảo vệ sức khỏe của người khác. Bộ luật Hình sự Việt Nam quy định các điều khoản nghiêm khắc đối với hành vi này, nhằm bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người dân. Người phạm tội cố ý gây thương tích có thể bị áp dụng các hình phạt nghiêm khắc, bao gồm phạt tù, phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ và cấm hành nghề.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)