TRANG CHỦ > VĂN BẢN: BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI > 1439/BGTVT-VT

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Công điện
  • Số hiệu: 1439/BGTVT-VT
  • Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
  • Ngày ban hành: 01/01/2022
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Giới thiệu về Bộ luật 1439/BGTVT-VT

Bộ luật 1439/BGTVT-VT là một văn bản pháp luật quan trọng của Việt Nam, quy định về việc vận tải và quản lý vận tải bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và hàng hải. Bộ luật này được ban hành nhằm đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và quyền lợi của các bên liên quan trong hoạt động vận tải.

Cấu trúc của Bộ luật 1439/BGTVT-VT

Bộ luật 1439/BGTVT-VT bao gồm các chương, điều và khoản cụ thể, quy định về các vấn đề liên quan đến vận tải và quản lý vận tải. Bộ luật này được chia thành các phần chính sau:

  • Chương I: Quy định chung
  • Chương II: Vận tải đường bộ
  • Chương III: Vận tải đường sắt
  • Chương IV: Vận tải đường thủy nội địa
  • Chương V: Vận tải hàng hải
  • Chương VI: Quản lý vận tải
  • Chương VII: Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

Chương I: Quy định chung

Chương I của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về các vấn đề chung liên quan đến vận tải và quản lý vận tải, bao gồm:

  • Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2: Giải thích từ ngữ
  • Điều 3: Nguyên tắc vận tải và quản lý vận tải
  • Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của bộ luật này. Theo đó, bộ luật này quy định về việc vận tải và quản lý vận tải bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và hàng hải trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2: Giải thích từ ngữ

Điều 2 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về việc giải thích từ ngữ sử dụng trong bộ luật này. Theo đó, các từ ngữ như “vận tải”, “quản lý vận tải”, “đường bộ”, “đường sắt”, “đường thủy nội địa”, “hàng hải” được giải thích rõ ràng để đảm bảo thống nhất trong việc áp dụng bộ luật.

Điều 3: Nguyên tắc vận tải và quản lý vận tải

Điều 3 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về các nguyên tắc vận tải và quản lý vận tải. Theo đó, việc vận tải và quản lý vận tải phải đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và quyền lợi của các bên liên quan.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan

Điều 4 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong hoạt động vận tải và quản lý vận tải. Theo đó, các bên liên quan có quyền và nghĩa vụ tương ứng để đảm bảo việc vận tải và quản lý vận tải được thực hiện một cách an toàn và hiệu quả.

Chương II: Vận tải đường bộ

Chương II của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về vận tải đường bộ, bao gồm:

  • Điều 5: Điều kiện vận tải đường bộ
  • Điều 6: Quy định về xe ô tô vận tải
  • Điều 7: Quy định về lái xe và nhân viên phục vụ trên xe
  • Điều 8: Quy định về vận tải hàng hóa đường bộ
  • Điều 9: Quy định về vận tải hành khách đường bộ

Điều 5: Điều kiện vận tải đường bộ

Điều 5 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về điều kiện vận tải đường bộ. Theo đó, các đơn vị vận tải đường bộ phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép, đăng ký kinh doanh, bảo hiểm và các điều kiện khác.

Điều 6: Quy định về xe ô tô vận tải

Điều 6 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về quy định về xe ô tô vận tải. Theo đó, các xe ô tô vận tải phải đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Điều 7: Quy định về lái xe và nhân viên phục vụ trên xe

Điều 7 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về quy định về lái xe và nhân viên phục vụ trên xe. Theo đó, các lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép, trình độ và kinh nghiệm.

Điều 8: Quy định về vận tải hàng hóa đường bộ

Điều 8 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về quy định về vận tải hàng hóa đường bộ. Theo đó, các đơn vị vận tải hàng hóa đường bộ phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép, đăng ký kinh doanh và các điều kiện khác.

Điều 9: Quy định về vận tải hành khách đường bộ

Điều 9 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về quy định về vận tải hành khách đường bộ. Theo đó, các đơn vị vận tải hành khách đường bộ phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép, đăng ký kinh doanh và các điều kiện khác.

Chương III: Vận tải đường sắt

Chương III của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về vận tải đường sắt, bao gồm:

  • Điều 10: Điều kiện vận tải đường sắt
  • Điều 11: Quy định về phương tiện vận tải đường sắt
  • Điều 12: Quy định về nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải đường sắt
  • Điều 13: Quy định về vận tải hàng hóa đường sắt
  • Điều 14: Quy định về vận tải hành khách đường sắt

Điều 10: Điều kiện vận tải đường sắt

Điều 10 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về điều kiện vận tải đường sắt. Theo đó, các đơn vị vận tải đường sắt phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép, đăng ký kinh doanh và các điều kiện khác.

Điều 11: Quy định về phương tiện vận tải đường sắt

Điều 11 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về quy định về phương tiện vận tải đường sắt. Theo đó, các phương tiện vận tải đường sắt phải đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Điều 12: Quy định về nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải đường sắt

Điều 12 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về quy định về nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải đường sắt. Theo đó, các nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải đường sắt phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép, trình độ và kinh nghiệm.

Điều 13: Quy định về vận tải hàng hóa đường sắt

Điều 13 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về quy định về vận tải hàng hóa đường sắt. Theo đó, các đơn vị vận tải hàng hóa đường sắt phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép, đăng ký kinh doanh và các điều kiện khác.

Điều 14: Quy định về vận tải hành khách đường sắt

Điều 14 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về quy định về vận tải hành khách đường sắt. Theo đó, các đơn vị vận tải hành khách đường sắt phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép, đăng ký kinh doanh và các điều kiện khác.

Chương IV: Vận tải đường thủy nội địa

Chương IV của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về vận tải đường thủy nội địa, bao gồm:

  • Điều 15: Điều kiện vận tải đường thủy nội địa
  • Điều 16: Quy định về phương tiện vận tải đường thủy nội địa
  • Điều 17: Quy định về nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải đường thủy nội địa
  • Điều 18: Quy định về vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
  • Điều 19: Quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa

Điều 15: Điều kiện vận tải đường thủy nội địa

Điều 15 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về điều kiện vận tải đường thủy nội địa. Theo đó, các đơn vị vận tải đường thủy nội địa phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép, đăng ký kinh doanh và các điều kiện khác.

Điều 16: Quy định về phương tiện vận tải đường thủy nội địa

Điều 16 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về quy định về phương tiện vận tải đường thủy nội địa. Theo đó, các phương tiện vận tải đường thủy nội địa phải đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Điều 17: Quy định về nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải đường thủy nội địa

Điều 17 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về quy định về nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải đường thủy nội địa. Theo đó, các nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải đường thủy nội địa phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép, trình độ và kinh nghiệm.

Điều 18: Quy định về vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

Điều 18 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về quy định về vận tải hàng hóa đường thủy nội địa. Theo đó, các đơn vị vận tải hàng hóa đường thủy nội địa phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép, đăng ký kinh doanh và các điều kiện khác.

Điều 19: Quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa

Điều 19 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa. Theo đó, các đơn vị vận tải hành khách đường thủy nội địa phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép, đăng ký kinh doanh và các điều kiện khác.

Chương V: Vận tải hàng hải

Chương V của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về vận tải hàng hải, bao gồm:

  • Điều 20: Điều kiện vận tải hàng hải
  • Điều 21: Quy định về phương tiện vận tải hàng hải
  • Điều 22: Quy định về nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải hàng hải
  • Điều 23: Quy định về vận tải hàng hóa hàng hải
  • Điều 24: Quy định về vận tải hành khách hàng hải

Điều 20: Điều kiện vận tải hàng hải

Điều 20 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về điều kiện vận tải hàng hải. Theo đó, các đơn vị vận tải hàng hải phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép, đăng ký kinh doanh và các điều kiện khác.

Điều 21: Quy định về phương tiện vận tải hàng hải

Điều 21 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về quy định về phương tiện vận tải hàng hải. Theo đó, các phương tiện vận tải hàng hải phải đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Điều 22: Quy định về nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải hàng hải

Điều 22 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về quy định về nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải hàng hải. Theo đó, các nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải hàng hải phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép, trình độ và kinh nghiệm.

Điều 23: Quy định về vận tải hàng hóa hàng hải

Điều 23 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về quy định về vận tải hàng hóa hàng hải. Theo đó, các đơn vị vận tải hàng hóa hàng hải phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép, đăng ký kinh doanh và các điều kiện khác.

Điều 24: Quy định về vận tải hành khách hàng hải

Điều 24 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về quy định về vận tải hành khách hàng hải. Theo đó, các đơn vị vận tải hành khách hàng hải phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép, đăng ký kinh doanh và các điều kiện khác.

Chương VI: Quản lý vận tải

Chương VI của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về quản lý vận tải, bao gồm:

  • Điều 25: Nguyên tắc quản lý vận tải
  • Điều 26: Cơ quan quản lý vận tải
  • Điều 27: Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý vận tải
  • Điều 28: Trách nhiệm của các bên liên quan trong quản lý vận tải

Điều 25: Nguyên tắc quản lý vận tải

Điều 25 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về nguyên tắc quản lý vận tải. Theo đó, việc quản lý vận tải phải được thực hiện theo các nguyên tắc đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và quyền lợi của các bên liên quan.

Điều 26: Cơ quan quản lý vận tải

Điều 26 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về cơ quan quản lý vận tải. Theo đó, cơ quan quản lý vận tải là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý và điều hành hoạt động vận tải.

Điều 27: Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý vận tải

Điều 27 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý vận tải. Theo đó, cơ quan quản lý vận tải có nhiệm vụ và quyền hạn trong việc quản lý và điều hành hoạt động vận tải.

Điều 28: Trách nhiệm của các bên liên quan trong quản lý vận tải

Điều 28 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về trách nhiệm của các bên liên quan trong quản lý vận tải. Theo đó, các bên liên quan trong hoạt động vận tải phải có trách nhiệm trong việc thực hiện và tuân thủ các quy định về quản lý vận tải.

Chương VII: Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

Chương VII của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành, bao gồm:

  • Điều 29: Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 30: Hiệu lực thi hành

Điều 29: Điều khoản chuyển tiếp

Điều 29 của Bộ luật 1439/BGTVT-VT quy định về điều khoản chuyển tiếp. Theo đó, các quy định của bộ luật này sẽ được áp dụng cho các hoạt động vận tải và quản lý vận tải kể từ ngày bộ luật có hiệu lực.

Các trường hợp đã phát sinh trước thời điểm hiệu lực mà chưa được giải quyết dứt điểm sẽ tiếp tục áp dụng theo quy định cũ, trừ khi các bên có thỏa thuận khác phù hợp với quy định mới.

Điều 30: Hiệu lực thi hành

Bộ luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Các văn bản quy phạm pháp luật trước đây trái với quy định của Bộ luật này đều bị bãi bỏ. Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và tổ chức thực hiện Bộ luật này.

Các quy định về chuyển tiếp tại Điều 29 được áp dụng trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Bộ luật có hiệu lực, sau thời hạn này tất cả hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quy định mới mà không có ngoại lệ.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)