TRANG CHỦ > VĂN BẢN: BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI > 1184/BGTVT-VT

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Công điện
  • Số hiệu: 1184/BGTVT-VT
  • Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
  • Ngày ban hành: 01/01/2022
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Giới thiệu về Bộ luật 1184/BGTVT-VT

Bộ luật 1184/BGTVT-VT là một văn bản pháp luật quan trọng của Việt Nam, quy định về việc vận tải hàng hóa và hành khách trên đường bộ. Bộ luật này được ban hành bởi Bộ Giao thông Vận tải và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Các Điều khoản chung

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

Bộ luật này quy định về việc vận tải hàng hóa và hành khách trên đường bộ, bao gồm cả việc vận tải hàng hóa và hành khách bằng xe ô tô, xe máy và các phương tiện khác.

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Bộ luật này áp dụng cho tất cả các tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động vận tải hàng hóa và hành khách trên đường bộ, bao gồm cả các doanh nghiệp vận tải, các hợp tác xã vận tải và các cá nhân kinh doanh vận tải.

Điều kiện kinh doanh vận tải

Điều 3: Điều kiện kinh doanh vận tải

Để được kinh doanh vận tải, các tổ chức và cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • Có giấy phép kinh doanh vận tải;
  • Có đủ phương tiện vận tải và thiết bị cần thiết;
  • Có đủ nhân viên và lái xe được đào tạo và cấp giấy phép lái xe;
  • Đáp ứng các yêu cầu về an toàn giao thông và bảo vệ môi trường.

Quy định về vận tải hàng hóa

Điều 4: Quy định về vận tải hàng hóa

Khi vận tải hàng hóa, các tổ chức và cá nhân phải tuân thủ các quy định sau:

  • Phải có hợp đồng vận tải hàng hóa;
  • Phải có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện vận tải;
  • Phải có giấy phép vận tải hàng hóa;
  • Phải đảm bảo an toàn cho hàng hóa và người tham gia giao thông;
  • Phải tuân thủ các quy định về trọng tải và kích thước của phương tiện vận tải.

Quy định về vận tải hành khách

Điều 5: Quy định về vận tải hành khách

Khi vận tải hành khách, các tổ chức và cá nhân phải tuân thủ các quy định sau:

  • Phải có hợp đồng vận tải hành khách;
  • Phải có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện vận tải;
  • Phải có giấy phép vận tải hành khách;
  • Phải đảm bảo an toàn cho hành khách và người tham gia giao thông;
  • Phải tuân thủ các quy định về số lượng hành khách và trang thiết bị an toàn.

Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân tham gia vận tải

Điều 6: Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân tham gia vận tải

Các tổ chức và cá nhân tham gia vận tải phải chịu trách nhiệm về:

  • An toàn cho hàng hóa và hành khách;
  • An toàn cho người tham gia giao thông;
  • Bảo vệ môi trường;
  • Tuân thủ các quy định của pháp luật về vận tải.

Xử lý vi phạm

Điều 7: Xử lý vi phạm

Các tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định của Bộ luật này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, bao gồm:

  • Phạt tiền;
  • Tước giấy phép kinh doanh vận tải;
  • Tước giấy phép lái xe;
  • Truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều khoản chuyển tiếp

Điều 8: Điều khoản chuyển tiếp

Các tổ chức và cá nhân đang kinh doanh vận tải trước ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành phải chuyển đổi sang kinh doanh vận tải theo quy định của Bộ luật này trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành.

Điều khoản hiệu lực

Điều 9: Điều khoản hiệu lực

Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Điều khoản thi hành

Điều 10: Điều khoản thi hành

Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm thi hành Bộ luật này.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)