TRANG CHỦ > VĂN BẢN: BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI > 1097/BGTVT-VT

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Công văn
  • Số hiệu: 1097/BGTVT-VT
  • Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
  • Ngày ban hành: Không xác định
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Giới thiệu về Bộ luật 1097/BGTVT-VT

Bộ luật 1097/BGTVT-VT là một văn bản pháp luật quan trọng của Việt Nam, quy định về việc vận tải và quản lý vận tải trong lĩnh vực giao thông vận tải. Bộ luật này được ban hành bởi Bộ Giao thông Vận tải và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Cấu trúc của Bộ luật 1097/BGTVT-VT

Bộ luật 1097/BGTVT-VT bao gồm 12 chương, 75 điều, quy định về các vấn đề liên quan đến vận tải, bao gồm:

  • Quy định chung
  • Quy định về vận tải đường bộ
  • Quy định về vận tải đường sắt
  • Quy định về vận tải đường thủy
  • Quy định về vận tải hàng không
  • Quy định về quản lý vận tải
  • Quy định về an toàn giao thông
  • Quy định về bảo vệ môi trường
  • Quy định về giải quyết tranh chấp
  • Quy định về xử lý vi phạm
  • Quy định về điều khoản chuyển tiếp
  • Quy định về hiệu lực thi hành

Điều khoản chi tiết của Bộ luật 1097/BGTVT-VT

Dưới đây là một số điều khoản chi tiết của Bộ luật 1097/BGTVT-VT:

Chương 1: Quy định chung

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Bộ luật này quy định về việc vận tải và quản lý vận tải trong lĩnh vực giao thông vận tải.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Bộ luật này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải và quản lý vận tải trong lĩnh vực giao thông vận tải.

Chương 2: Quy định về vận tải đường bộ

Điều 3. Quy định về vận tải đường bộ

Vận tải đường bộ là việc sử dụng phương tiện giao thông đường bộ để vận chuyển hàng hóa, hành khách.

Điều 4. Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường bộ phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Được cấp giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ
  • Có đủ phương tiện giao thông đường bộ để vận chuyển hàng hóa, hành khách
  • Có đủ lái xe, nhân viên phục vụ để vận chuyển hàng hóa, hành khách

Chương 3: Quy định về vận tải đường sắt

Điều 5. Quy định về vận tải đường sắt

Vận tải đường sắt là việc sử dụng phương tiện giao thông đường sắt để vận chuyển hàng hóa, hành khách.

Điều 6. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Được cấp giấy phép kinh doanh vận tải đường sắt
  • Có đủ phương tiện giao thông đường sắt để vận chuyển hàng hóa, hành khách
  • Có đủ lái xe, nhân viên phục vụ để vận chuyển hàng hóa, hành khách

Chương 4: Quy định về vận tải đường thủy

Điều 7. Quy định về vận tải đường thủy

Vận tải đường thủy là việc sử dụng phương tiện giao thông đường thủy để vận chuyển hàng hóa, hành khách.

Điều 8. Điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường thủy phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Được cấp giấy phép kinh doanh vận tải đường thủy
  • Có đủ phương tiện giao thông đường thủy để vận chuyển hàng hóa, hành khách
  • Có đủ lái xe, nhân viên phục vụ để vận chuyển hàng hóa, hành khách

Chương 5: Quy định về vận tải hàng không

Điều 9. Quy định về vận tải hàng không

Vận tải hàng không là việc sử dụng phương tiện giao thông hàng không để vận chuyển hàng hóa, hành khách.

Điều 10. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng không

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Được cấp giấy phép kinh doanh vận tải hàng không
  • Có đủ phương tiện giao thông hàng không để vận chuyển hàng hóa, hành khách
  • Có đủ lái xe, nhân viên phục vụ để vận chuyển hàng hóa, hành khách

Chương 6: Quy định về quản lý vận tải

Điều 11. Quy định về quản lý vận tải

Quản lý vận tải là việc thực hiện các biện pháp để đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và quyền lợi của hành khách, hàng hóa.

Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải phải chịu trách nhiệm về việc vận chuyển hàng hóa, hành khách và đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ môi trường.

Chương 7: Quy định về an toàn giao thông

Điều 13. Quy định về an toàn giao thông

An toàn giao thông là việc thực hiện các biện pháp để đảm bảo sự an toàn của hành khách, hàng hóa và phương tiện giao thông.

Điều 14. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải về an toàn giao thông

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải phải chịu trách nhiệm về việc đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình vận chuyển hàng hóa, hành khách.

Chương 8: Quy định về bảo vệ môi trường

Điều 15. Quy định về bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường là việc thực hiện các biện pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động vận tải đến môi trường.

Điều 16. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải về bảo vệ môi trường

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải phải chịu trách nhiệm về việc bảo vệ môi trường trong quá trình vận chuyển hàng hóa, hành khách.

Chương 9: Quy định về giải quyết tranh chấp

Điều 17. Quy định về giải quyết tranh chấp

Tranh chấp là việc có sự không đồng ý giữa các bên về việc vận chuyển hàng hóa, hành khách.

Điều 18. Thủ tục giải quyết tranh chấp

Tranh chấp sẽ được giải quyết thông qua việc thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện tại tòa án.

Chương 10: Quy định về xử lý vi phạm

Điều 19. Quy định về xử lý vi phạm

Vi phạm là việc không tuân thủ các quy định của Bộ luật này.

Điều 20. Hình thức xử lý vi phạm

Vi phạm sẽ được xử lý thông qua việc phạt tiền, phạt tù hoặc các hình thức xử lý khác.

Chương 11: Quy định về điều khoản chuyển tiếp

Điều 21. Quy định về điều khoản chuyển tiếp

Điều khoản chuyển tiếp là việc quy định về việc áp dụng các quy định của Bộ luật này đối với các hoạt động vận tải đã được thực hiện trước khi Bộ luật này có hiệu lực.

Chương 12: Quy định về hiệu lực thi hành

Điều 22. Quy định về hiệu lực thi hành

Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Điều 23. Điều khoản cuối cùng

Bộ luật này được ban hành để thay thế các quy định trước đây về vận tải và quản lý vận tải.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)