TRANG CHỦ > VĂN BẢN: BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI > 1096/BGTVT-VT

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Công văn
  • Số hiệu: 1096/BGTVT-VT
  • Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
  • Ngày ban hành: Không xác định
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

Giới thiệu về Bộ luật 1096/BGTVT-VT

Bộ luật 1096/BGTVT-VT là một văn bản pháp luật quan trọng của Việt Nam, quy định về các vấn đề liên quan đến giao thông vận tải. Bộ luật này được ban hành để đảm bảo an toàn giao thông, nâng cao hiệu quả của hệ thống giao thông và bảo vệ quyền lợi của người tham gia giao thông.

Cấu trúc của Bộ luật 1096/BGTVT-VT

Bộ luật 1096/BGTVT-VT gồm có 12 chương, 106 điều, quy định về các vấn đề liên quan đến giao thông vận tải, bao gồm:

  • Chương 1: Quy định chung
  • Chương 2: Đường bộ
  • Chương 3: Đường sắt
  • Chương 4: Đường thủy nội địa
  • Chương 5: Đường hàng không
  • Chương 6: Vận tải
  • Chương 7: An toàn giao thông
  • Chương 8: Quản lý nhà nước về giao thông vận tải
  • Chương 9: Thanh tra và xử lý vi phạm
  • Chương 10: Giải quyết tranh chấp
  • Chương 11: Điều khoản chuyển tiếp
  • Chương 12: Điều khoản thi hành

Điều khoản chi tiết của Bộ luật 1096/BGTVT-VT

Chương 1: Quy định chung

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Bộ luật này quy định về các vấn đề liên quan đến giao thông vận tải trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Bộ luật này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia giao thông vận tải trên lãnh thổ Việt Nam.

Chương 2: Đường bộ

Điều 3. Quy định về đường bộ

Đường bộ là công trình giao thông được xây dựng để phục vụ cho việc đi lại của người và phương tiện.

Điều 4. Phân loại đường bộ

Đường bộ được phân loại thành các loại sau: đường quốc lộ, đường tỉnh lộ, đường huyện lộ, đường xã lộ.

Chương 3: Đường sắt

Điều 5. Quy định về đường sắt

Đường sắt là công trình giao thông được xây dựng để phục vụ cho việc đi lại của tàu hỏa.

Điều 6. Phân loại đường sắt

Đường sắt được phân loại thành các loại sau: đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương.

Chương 4: Đường thủy nội địa

Điều 7. Quy định về đường thủy nội địa

Đường thủy nội địa là công trình giao thông được xây dựng để phục vụ cho việc đi lại của phương tiện thủy.

Điều 8. Phân loại đường thủy nội địa

Đường thủy nội địa được phân loại thành các loại sau: đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa địa phương.

Chương 5: Đường hàng không

Điều 9. Quy định về đường hàng không

Đường hàng không là công trình giao thông được xây dựng để phục vụ cho việc đi lại của phương tiện hàng không.

Điều 10. Phân loại đường hàng không

Đường hàng không được phân loại thành các loại sau: đường hàng không quốc gia, đường hàng không địa phương.

Chương 6: Vận tải

Điều 11. Quy định về vận tải

Vận tải là hoạt động chuyên chở người, hàng hóa bằng phương tiện giao thông.

Điều 12. Phân loại vận tải

Vận tải được phân loại thành các loại sau: vận tải đường bộ, vận tải đường sắt, vận tải đường thủy nội địa, vận tải đường hàng không.

Chương 7: An toàn giao thông

Điều 13. Quy định về an toàn giao thông

An toàn giao thông là trạng thái mà người và phương tiện tham gia giao thông được bảo vệ khỏi các rủi ro và nguy hiểm.

Điều 14. Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông

Các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông bao gồm: xây dựng và bảo trì công trình giao thông, quản lý và điều hành giao thông, đào tạo và cấp giấy phép lái xe.

Chương 8: Quản lý nhà nước về giao thông vận tải

Điều 15. Quy định về quản lý nhà nước về giao thông vận tải

Quản lý nhà nước về giao thông vận tải là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc quản lý và điều hành giao thông vận tải.

Điều 16. Nội dung quản lý nhà nước về giao thông vận tải

Nội dung quản lý nhà nước về giao thông vận tải bao gồm: quy hoạch và kế hoạch phát triển giao thông vận tải, quản lý và cấp giấy phép hoạt động giao thông vận tải.

Chương 9: Thanh tra và xử lý vi phạm

Điều 17. Quy định về thanh tra và xử lý vi phạm

Thanh tra và xử lý vi phạm là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải.

Điều 18. Hình thức xử lý vi phạm

Hình thức xử lý vi phạm bao gồm: phạt tiền, phạt tù, tịch thu tang vật.

Chương 10: Giải quyết tranh chấp

Điều 19. Quy định về giải quyết tranh chấp

Giải quyết tranh chấp là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến giao thông vận tải.

Điều 20. Hình thức giải quyết tranh chấp

Hình thức giải quyết tranh chấp bao gồm: hòa giải, trọng tài, xét xử.

Chương 11: Điều khoản chuyển tiếp

Điều 21. Quy định về điều khoản chuyển tiếp

Điều khoản chuyển tiếp là quy định về việc chuyển tiếp các quy định của pháp luật cũ sang pháp luật mới.

Chương 12: Điều khoản thi hành

Điều 22. Quy định về điều khoản thi hành

Điều khoản thi hành là quy định về việc thi hành pháp luật.

Điều 23. Ngày có hiệu lực

Bộ luật này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)