Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Công điện
- Số hiệu: 1067/BGTVT-VT
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Giới thiệu về Bộ luật 1067/BGTVT-VT
Bộ luật 1067/BGTVT-VT là một văn bản quy phạm pháp luật quan trọng của Việt Nam, quy định về việc vận tải bằng xe ô tô. Bộ luật này được ban hành bởi Bộ Giao thông Vận tải và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Nội dung chính của Bộ luật 1067/BGTVT-VT
Bộ luật 1067/BGTVT-VT bao gồm 11 chương và 106 điều, quy định về các vấn đề liên quan đến vận tải bằng xe ô tô, bao gồm:
- Quy định chung
- Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- Quy định về xe ô tô vận tải
- Quy định về lái xe và nhân viên phục vụ trên xe
- Quy định về vận tải hàng hóa
- Quy định về vận tải hành khách
- Quy định về trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải
- Quy định về quản lý nhà nước về vận tải bằng xe ô tô
- Quy định về xử lý vi phạm
- Quy định về điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Phân tích từng điều khoản chi tiết
Chương I: Quy định chung
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Bộ luật này quy định về việc vận tải bằng xe ô tô, bao gồm vận tải hàng hóa và vận tải hành khách.
Điều 2: Giải thích từ ngữ
Trong Bộ luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
- Vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách.
- Đơn vị kinh doanh vận tải là tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Xe ô tô vận tải là xe ô tô được sử dụng để vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách.
Chương II: Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Điều 3: Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Có đủ xe ô tô vận tải để kinh doanh.
- Có đủ lái xe và nhân viên phục vụ trên xe.
Điều 4: Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô khi đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh.
Chương III: Quy định về xe ô tô vận tải
Điều 5: Điều kiện của xe ô tô vận tải
Xe ô tô vận tải phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Được kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
- Được đăng ký, đăng kiểm theo quy định.
- Có đủ giấy tờ, tài liệu liên quan đến xe ô tô.
Điều 6: Quy định về trang thiết bị của xe ô tô vận tải
Xe ô tô vận tải phải được trang bị các thiết bị sau:
- Đèn chiếu sáng.
- Còi.
- Gương chiếu hậu.
- Đồng hồ đo tốc độ.
Chương IV: Quy định về lái xe và nhân viên phục vụ trên xe
Điều 7: Điều kiện của lái xe
Lái xe phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Được cấp giấy phép lái xe.
- Đủ tuổi, đủ sức khỏe để lái xe.
- Không bị tước quyền lái xe.
Điều 8: Quy định về nhân viên phục vụ trên xe
Nhân viên phục vụ trên xe phải được đào tạo, huấn luyện về nghiệp vụ phục vụ trên xe.
Chương V: Quy định về vận tải hàng hóa
Điều 9: Quy định về vận tải hàng hóa
Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải thực hiện các quy định sau khi vận tải hàng hóa:
- Phải có hợp đồng vận tải hàng hóa.
- Phải có giấy tờ, tài liệu liên quan đến hàng hóa.
- Phải thực hiện việc xếp, dỡ hàng hóa an toàn.
Điều 10: Quy định về trọng tải của xe ô tô vận tải hàng hóa
Xe ô tô vận tải hàng hóa phải tuân thủ trọng tải cho phép.
Chương VI: Quy định về vận tải hành khách
Điều 11: Quy định về vận tải hành khách
Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải thực hiện các quy định sau khi vận tải hành khách:
- Phải có hợp đồng vận tải hành khách.
- Phải có giấy tờ, tài liệu liên quan đến hành khách.
- Phải thực hiện việc đón, trả hành khách an toàn.
Điều 12: Quy định về số lượng hành khách trên xe ô tô vận tải
Xe ô tô vận tải hành khách phải tuân thủ số lượng hành khách cho phép.
Chương VII: Quy định về trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải
Điều 13: Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải
Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải chịu trách nhiệm về:
- An toàn của hành khách và hàng hóa.
- Bảo vệ môi trường.
- Thực hiện các quy định về vận tải.
Chương VIII: Quy định về quản lý nhà nước về vận tải bằng xe ô tô
Điều 14: Quản lý nhà nước về vận tải bằng xe ô tô
Nhà nước quản lý vận tải bằng xe ô tô thông qua:
- Cấp giấy phép kinh doanh vận tải.
- Kiểm tra, thanh tra hoạt động vận tải.
- Xử lý vi phạm.
Chương IX: Quy định về xử lý vi phạm
Điều 15: Xử lý vi phạm
Vi phạm về vận tải bằng xe ô tô sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương X: Quy định về điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Điều 16: Điều khoản chuyển tiếp
Các quy định về vận tải bằng xe ô tô trước đây sẽ được chuyển tiếp cho đến khi Bộ luật này có hiệu lực.
Điều 17: Hiệu lực thi hành
Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

