Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Quy định
- Số hiệu: 26/2019/QĐ-BGTVT
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
- Ngày ban hành: 15/07/2019
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Quy Định Về Bộ Giao Thông Vận Tải
Nội dung chi tiết về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Chương I: Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Bộ Giao Thông Vận Tải
Điều 1: Vị Trí và Chức Năng
Bộ Giao thông vận tải là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải trên phạm vi cả nước. Bộ Giao thông vận tải có nhiệm vụ tham mưu, giúp Chính phủ ban hành các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành giao thông vận tải; quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan đến vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng và hạ tầng giao thông.
Chức năng quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải bao gồm: ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; quản lý về quy hoạch, kế hoạch phát triển; quản lý về đầu tư xây dựng, vận hành và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông; quản lý về hoạt động vận tải; quản lý về an toàn giao thông; quản lý về môi trường trong hoạt động giao thông vận tải; quản lý về khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải; quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
Điều 2: Nhiệm Vụ và Quyền Hạn Cụ Thể
Bộ Giao thông vận tải có những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây:
-
2.1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật:
Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các dự án luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định, chỉ thị và các văn bản quy phạm pháp luật khác về giao thông vận tải theo thẩm quyền. Ban hành các thông tư, quyết định, chỉ thị, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
-
2.2. Quản lý về quy hoạch, kế hoạch phát triển:
Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải quốc gia, quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông quốc gia và các quy hoạch chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đã được phê duyệt. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm và hàng năm của ngành; tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch.
-
2.3. Quản lý về đầu tư xây dựng, vận hành và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông:
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông thuộc thẩm quyền; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng. Quản lý, khai thác, bảo trì và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật. Quản lý việc cấp phép hoạt động cho các doanh nghiệp, tổ chức tham gia vào hoạt động đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông.
-
2.4. Quản lý về hoạt động vận tải:
Xây dựng, ban hành các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện, hoạt động vận tải trên các lĩnh vực đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng. Quản lý nhà nước về vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, vận tải đa phương thức. Cấp, thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề liên quan đến hoạt động vận tải. Quản lý hoạt động của các doanh nghiệp vận tải, bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.
-
2.5. Quản lý về an toàn giao thông:
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hành động quốc gia về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. Ban hành các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn cho phương tiện, kết cấu hạ tầng và hoạt động vận tải. Tổ chức điều tra, xử lý các vụ tai nạn giao thông theo thẩm quyền. Phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông.
-
2.6. Quản lý về môi trường trong hoạt động giao thông vận tải:
Ban hành các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng, khai thác, vận hành và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông và hoạt động vận tải. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải.
-
2.7. Quản lý về khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế:
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực giao thông vận tải. Ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo an toàn và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về giao thông vận tải, bao gồm việc tham gia các tổ chức quốc tế, ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế, hiệp định hợp tác với các quốc gia và tổ chức quốc tế.
-
2.8. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động:
Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ theo quy định của pháp luật. Xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chính phủ phê duyệt đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức. Quản lý về biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật liên quan khác. Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
-
2.9. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo:
Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giao thông vận tải theo quy định của pháp luật. Tiếp nhận, xem xét, giải quyết các khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.
-
2.10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao:
Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác mà Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền hoặc giao phó, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước ngày càng cao và đa dạng trong lĩnh vực giao thông vận tải.
Chương II: Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Giao Thông Vận Tải
Cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải bao gồm các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, có vai trò và chức năng cụ thể trong việc triển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước.
Điều 3: Các Đơn Vị Hỗ Trợ Bộ Trưởng
Bao gồm Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Cục Pháp chế, Vụ Kế hoạch – Đầu tư, Vụ Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Tin học và Thống kê. Các đơn vị này có nhiệm vụ tham mưu, tổng hợp, giúp Bộ trưởng quản lý các lĩnh vực hành chính, pháp chế, kế hoạch, tài chính, tổ chức cán bộ, hợp tác quốc tế, công nghệ thông tin và thống kê của Bộ.
Điều 4: Các Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước Thuộc Bộ
Bao gồm các Tổng cục, Cục chuyên ngành có chức năng quản lý nhà nước trực tiếp về từng lĩnh vực giao thông vận tải. Cụ thể có thể bao gồm:
- Tổng cục Đường bộ Việt Nam (hoặc tương đương)
- Cục Hàng hải Việt Nam
- Cục Hàng không Việt Nam
- Cục Đường sắt Việt Nam
- Cục Đăng kiểm Việt Nam
- Các cục, vụ khác theo quy định của Chính phủ.
Mỗi cơ quan này có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể trong việc quản lý, giám sát, cấp phép, thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực chuyên môn được phân công.
Điều 5: Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập Trực Thuộc Bộ
Bao gồm các viện nghiên cứu, trường đào tạo, trung tâm kỹ thuật, các đơn vị cung cấp dịch vụ công ích trong lĩnh vực giao thông vận tải. Các đơn vị này có vai trò nghiên cứu khoa học, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, tư vấn và các dịch vụ công ích khác theo quy định của pháp luật.

