Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Văn Bản
- Số hiệu: AI-2026/03/TVPL
- Cơ quan ban hành: Bộ GTVT
- Ngày ban hành: 23/03/2026
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Quy định về Kiểm tra tại Bộ Giao thông vận tải
Nội dung chi tiết về quy trình, thẩm quyền và phạm vi kiểm tra theo quy định pháp luật Việt Nam đối với Bộ Giao thông vận tải.
Mục đích và Phạm vi của hoạt động kiểm tra
Hoạt động kiểm tra tại Bộ Giao thông vận tải (GTVT) là một công cụ quan trọng để đảm bảo việc thực thi pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch và các quy định chuyên ngành về giao thông vận tải trên phạm vi cả nước. Mục đích chính của hoạt động kiểm tra bao gồm:
- Đánh giá tuân thủ: Xác định mức độ tuân thủ của các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ GTVT đối với các quy định pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, quy trình nghiệp vụ, và các văn bản chỉ đạo khác.
- Phát hiện vi phạm: Kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, quy định chuyên ngành, hoặc các sai sót trong quá trình hoạt động có thể gây ảnh hưởng đến an toàn, hiệu quả, hoặc môi trường của hệ thống giao thông vận tải.
- Ngăn chặn và xử lý: Đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời, đúng quy định đối với các vi phạm được phát hiện, nhằm ngăn chặn hậu quả xấu có thể xảy ra và khắc phục những tồn tại, yếu kém.
- Cải thiện hoạt động: Cung cấp thông tin, dữ liệu thực tế để Bộ GTVT và các cơ quan liên quan đánh giá hiệu quả của các chính sách, quy định hiện hành, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện, hoàn thiện hệ thống pháp luật và công tác quản lý nhà nước.
- Nâng cao trách nhiệm: Tăng cường ý thức trách nhiệm, tính chuyên nghiệp và kỷ luật của các đơn vị, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải.
Phạm vi kiểm tra bao gồm mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ GTVT, bao gồm nhưng không giới hạn ở các đơn vị hành chính thuộc Bộ, các đơn vị sự nghiệp công lập, các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không), các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động dịch vụ công, dự án đầu tư, vận tải, đăng kiểm, đào tạo, sát hạch và các lĩnh vực khác được phân công, phân cấp quản lý.
Thẩm quyền kiểm tra
Thẩm quyền kiểm tra tại Bộ GTVT được quy định rõ ràng, đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả của hoạt động kiểm tra. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, thẩm quyền này bao gồm:
1. Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải
Chánh Thanh tra Bộ GTVT là người đứng đầu cơ quan thanh tra nhà nước thuộc Bộ, có thẩm quyền kiểm tra theo quy định của pháp luật về thanh tra. Các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể bao gồm:
- Quyết định thanh tra theo kế hoạch hoặc đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Thành lập các đoàn thanh tra, chỉ đạo hoạt động của các đoàn thanh tra.
- Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình các vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra.
- Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
- Kiến nghị các biện pháp khắc phục sai phạm, phòng ngừa vi phạm.
- Xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
- Báo cáo Bộ trưởng Bộ GTVT về kết quả hoạt động thanh tra và những vấn đề cần xử lý.
2. Chánh Thanh tra các đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải
Các đơn vị thuộc Bộ GTVT (như Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Đăng kiểm Việt Nam, v.v.) cũng có Chánh Thanh tra hoặc người tương đương theo quy định của pháp luật. Họ có thẩm quyền kiểm tra trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, cụ thể:
- Thực hiện thanh tra chuyên ngành theo lĩnh vực quản lý của đơn vị mình.
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật, quy định chuyên ngành của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực được phân công quản lý.
- Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định.
- Đề xuất các biện pháp chấn chỉnh, phòng ngừa vi phạm.
3. Trưởng đoàn thanh tra
Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Bộ hoặc Chánh Thanh tra các đơn vị có thẩm quyền quyết định thành lập. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm:
- Tổ chức, điều hành hoạt động của đoàn thanh tra.
- Phân công nhiệm vụ cho thành viên đoàn thanh tra.
- Ra quyết định tạm đình chỉ hành vi vi phạm khi cần thiết.
- Lập biên bản thanh tra, báo cáo kết quả thanh tra và kiến nghị các biện pháp xử lý.
4. Các thành viên đoàn thanh tra
Thành viên đoàn thanh tra có nhiệm vụ thực hiện các công việc được phân công, thu thập thông tin, tài liệu, lấy lời khai, lập biên bản làm việc, và báo cáo kết quả cho Trưởng đoàn thanh tra. Họ phải tuân thủ nguyên tắc khách quan, trung thực, công khai, dân chủ và chịu trách nhiệm về kết quả công việc của mình.
5. Cơ quan quản lý nhà nước khác có thẩm quyền
Ngoài lực lượng thanh tra chuyên ngành, các cơ quan quản lý nhà nước khác trong Bộ GTVT (như các Vụ chức năng, các Cục chuyên ngành) cũng có thể thực hiện kiểm tra theo quy định của pháp luật về quản lý nhà nước chuyên ngành để đánh giá việc tuân thủ pháp luật của các đối tượng quản lý trong phạm vi chức năng của mình, nhưng không mang tính chất thanh tra hành chính.
Nội dung và Hình thức kiểm tra
Nội dung và hình thức kiểm tra được xác định dựa trên mục tiêu, đối tượng và phạm vi kiểm tra, nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong việc đánh giá và xử lý các vấn đề phát sinh. Các nội dung kiểm tra chính:
1. Nội dung kiểm tra
- Kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật: Đánh giá mức độ tuân thủ các quy định của Luật Giao thông đường bộ, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Luật Hàng hải Việt Nam, Luật Đường sắt, Luật Giao thông đường thủy nội địa và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Kiểm tra việc chấp hành quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật: Xác minh việc tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), quy trình vận hành, bảo trì, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị, công trình giao thông.
- Kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải: Rà soát các điều kiện kinh doanh, chất lượng dịch vụ, giá cước, an toàn trong hoạt động vận tải hành khách và hàng hóa trên các lĩnh vực đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không.
- Kiểm tra công tác quản lý an toàn giao thông: Đánh giá các biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông, quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn cho người tham gia giao thông và hoạt động của các phương tiện, công trình giao thông.
- Kiểm tra công tác đăng kiểm, cấp phép: Xác minh quy trình, thủ tục, tính chính xác trong việc kiểm định phương tiện, cấp giấy phép lái xe, giấy phép kinh doanh vận tải, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật.
- Kiểm tra hoạt động của các dự án đầu tư, xây dựng: Giám sát tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, tuân thủ các quy định về đấu thầu, quản lý chi phí trong các dự án đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông.
- Kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, công vụ: Đánh giá hiệu quả làm việc, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân của các cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ GTVT và các đơn vị trực thuộc.
2. Hình thức kiểm tra
Các hình thức kiểm tra được áp dụng đa dạng, phù hợp với từng trường hợp cụ thể:
- Thanh tra theo kế hoạch: Được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất theo chương trình, kế hoạch thanh tra đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thanh tra đột xuất: Tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước hoặc theo phản ánh của các tổ chức, cá nhân.
- Kiểm tra hành chính: Là hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước để đánh giá việc tuân thủ pháp luật của đối tượng quản lý mà không mang tính chất xử lý vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật.
- Kiểm tra định kỳ: Thực hiện theo quy định, lịch trình đã được ban hành để theo dõi, giám sát các hoạt động.
- Kiểm tra chuyên đề: Tập trung vào một lĩnh vực, một vấn đề cụ thể để làm rõ các tồn tại, hạn chế và đề xuất giải pháp.
- Kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý: Yêu cầu đối tượng kiểm tra đến trụ sở cơ quan để cung cấp hồ sơ, tài liệu, giải trình.
- Kiểm tra tại nơi hoạt động của đối tượng kiểm tra: Đoàn kiểm tra trực tiếp đến địa điểm sản xuất, kinh doanh, công trình xây dựng hoặc nơi thực hiện hoạt động của đối tượng để kiểm tra thực tế.
Trình tự, thủ tục kiểm tra
Quy trình kiểm tra được tuân thủ theo các bước chặt chẽ, đảm bảo tính minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
1. Quyết định kiểm tra
Hoạt động kiểm tra bắt đầu bằng việc ban hành quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền (Chánh Thanh tra Bộ GTVT, Chánh Thanh tra các đơn vị…). Quyết định kiểm tra phải ghi rõ:
- Căn cứ ban hành quyết định.
- Đối tượng, nội dung, phạm vi, thời kỳ, thời hạn kiểm tra.
- Thành phần đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra.
- Địa điểm kiểm tra.
2. Thông báo về quyết định kiểm tra
Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định kiểm tra, người ban hành quyết định phải gửi quyết định kiểm tra cho đối tượng kiểm tra. Trong trường hợp thanh tra đột xuất, quyết định thanh tra được công bố tại thời điểm thanh tra.
3. Tiến hành kiểm tra
Khi tiến hành kiểm tra, Trưởng đoàn thanh tra phải công bố quyết định thanh tra và thực hiện các công việc sau:
- Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu: Yêu cầu đối tượng kiểm tra xuất trình các giấy tờ, tài liệu, sổ sách, báo cáo liên quan đến nội dung kiểm tra.
- Lấy lời khai, thu thập chứng cứ: Lấy lời khai của những người có liên quan, thu thập các bằng chứng, tài liệu, vật chứng phục vụ cho việc xác minh nội dung kiểm tra.
- Kiểm tra thực tế: Tiến hành kiểm tra trực tiếp tại hiện trường, công trình, phương tiện, thiết bị để đối chiếu với các giấy tờ, tài liệu.
- Lập biên bản làm việc: Ghi nhận lại quá trình làm việc, các thông tin, tài liệu đã thu thập, các vấn đề đã xác minh được trong mỗi buổi làm việc.
- Tạm đình chỉ hành vi vi phạm: Nếu phát hiện hành vi vi phạm pháp luật có khả năng gây hậu quả nghiêm trọng, Trưởng đoàn thanh tra có quyền yêu cầu hoặc ra quyết định tạm đình chỉ hành vi đó.
4. Lập biên bản kiểm tra/thanh tra
Sau khi hoàn thành việc kiểm tra tại chỗ hoặc thu thập đầy đủ thông tin, tài liệu, đoàn kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra/thanh tra. Biên bản phải ghi rõ:
- Diễn biến quá trình kiểm tra.
- Kết quả kiểm tra, các vấn đề đã làm rõ.
- Những vi phạm, sai phạm được phát hiện (nếu có).
- Các đề xuất, kiến nghị của đoàn kiểm tra.
Biên bản phải được đọc cho đại diện đối tượng kiểm tra nghe, ký xác nhận. Nếu đối tượng kiểm tra không ký hoặc có ý kiến khác, biên bản phải ghi rõ.
5. Báo cáo kết quả kiểm tra
Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp kết quả kiểm tra, lập báo cáo trình người ban hành quyết định kiểm tra. Báo cáo phải đánh giá toàn diện kết quả kiểm tra, chỉ rõ những sai phạm, nguyên nhân và đề xuất các biện pháp xử lý.
6. Xử lý kết quả kiểm tra
Dựa trên báo cáo kết quả kiểm tra, người có thẩm quyền sẽ xem xét và ra quyết định xử lý:
- Xử phạt vi phạm hành chính: Nếu phát hiện vi phạm hành chính, ban hành quyết định xử phạt theo thẩm quyền.
- Kiến nghị khắc phục: Đưa ra các kiến nghị yêu cầu đối tượng kiểm tra khắc phục ngay những sai sót, tồn tại.
- Kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định: Nếu phát hiện những bất cập trong hệ thống pháp luật, chính sách, đề xuất các cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung.
- Kiến nghị xử lý kỷ luật: Nếu sai phạm thuộc phạm vi trách nhiệm của các cán bộ, công chức, viên chức, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật.
- Kết luận kiểm tra: Ban hành kết luận kiểm tra, nêu rõ những ưu điểm, tồn tại, sai phạm và biện pháp xử lý.
Quyền và nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra
Đối tượng kiểm tra có những quyền và nghĩa vụ nhất định để đảm bảo hoạt động kiểm tra diễn ra công khai, minh bạch và đúng pháp luật.
1. Quyền của đối tượng kiểm tra
- Được thông báo về quyết định kiểm tra.
- Được biết nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra.
- Yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình kiểm tra.
- Giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của đoàn kiểm tra.
- Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc không thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Tham gia vào quá trình lập biên bản kiểm tra, ký biên bản và đưa ra ý kiến bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định, hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền kiểm tra hoặc thành viên đoàn kiểm tra.
- Được bảo mật thông tin cá nhân, bí mật kinh doanh trong quá trình kiểm tra.
2. Nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực thông tin, tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của đoàn kiểm tra.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ (cung cấp địa điểm, phương tiện làm việc nếu cần).
- Chấp hành các quyết định, yêu cầu hợp pháp của đoàn kiểm tra.
- Không cản trở, gây khó khăn cho hoạt động kiểm tra.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các kết luận, quyết định xử lý sau kiểm tra.

