Tóm tắt văn bản cho AI
- Loại văn bản: Thông báo
- Số hiệu: 254/TB-BGTVT
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
- Ngày ban hành: 15/01/2024
- Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC
* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.
Quy định về Thực hiện của Bộ Giao thông Vận tải
Chương I: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về trình tự, thủ tục, trách nhiệm và các nội dung liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Bộ Giao thông Vận tải trong quá trình triển khai các chính sách, pháp luật, dự án đầu tư, quy hoạch, kế hoạch và các hoạt động khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước về giao thông vận tải.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông Vận tải; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thực hiện của Bộ Giao thông Vận tải trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Chương II: Nguyên tắc chung trong thực hiện
Điều 3. Tuân thủ pháp luật
Mọi hoạt động thực hiện của Bộ Giao thông Vận tải phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Các quyết định, hành vi của Bộ phải dựa trên căn cứ pháp lý vững chắc, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý và khả thi.
Điều 4. Công khai, minh bạch
Thông tin về các hoạt động thực hiện của Bộ, bao gồm các quy trình, thủ tục, kết quả, phải được công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật, trừ những thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác hoặc các thông tin khác được pháp luật quy định không công khai. Việc công khai, minh bạch nhằm tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân giám sát, phản biện và tham gia ý kiến.
Điều 5. Trách nhiệm giải trình
Bộ Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Quốc hội về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm giải trình về các quyết định, hành vi của mình khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 6. Chuyên nghiệp, hiệu quả
Hoạt động thực hiện của Bộ phải được tiến hành một cách chuyên nghiệp, khoa học, sử dụng hiệu quả nguồn lực, đảm bảo chất lượng, tiến độ và đạt được mục tiêu đề ra. Ưu tiên áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến, công nghệ hiện đại để nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động.
Điều 7. Cập nhật, đổi mới
Bộ Giao thông Vận tải phải thường xuyên cập nhật các quy định mới của pháp luật, các xu hướng phát triển khoa học công nghệ, kinh nghiệm quốc tế để đổi mới phương thức thực hiện, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
Chương III: Nội dung thực hiện
Điều 8. Thực hiện xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật
8.1. Lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với các bộ, ngành, địa phương lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của mình, bao gồm việc đánh giá sự cần thiết, mục tiêu, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, dự kiến các quy định chính và phương án thi hành.
8.2. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm tổ chức soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm việc nghiên cứu, thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, xây dựng dự thảo văn bản theo đúng quy trình, thủ tục quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
8.3. Lấy ý kiến và thẩm định: Trong quá trình soạn thảo, Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản. Sau đó, gửi dự thảo văn bản đến cơ quan thẩm định theo quy định của pháp luật để thẩm định về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, tính khả thi và tính kinh tế – xã hội.
8.4. Trình ban hành: Sau khi hoàn thiện dự thảo văn bản, Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm trình dự thảo lên cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật. Trong quá trình trình ban hành, Bộ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan và giải trình các vấn đề cần thiết.
8.5. Công bố, phổ biến và tổ chức thi hành: Sau khi văn bản quy phạm pháp luật được ban hành, Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm công bố, phổ biến văn bản theo quy định của pháp luật và chỉ đạo, tổ chức thi hành văn bản, theo dõi, đôn đốc và đánh giá kết quả thi hành.
Điều 9. Thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch
9.1. Lập quy hoạch, kế hoạch: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan lập các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành giao thông vận tải, các dự án, chương trình trọng điểm quốc gia, khu vực và ngành theo đúng quy định của pháp luật về quy hoạch và kế hoạch đầu tư công.
9.2. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch: Các quy hoạch, kế hoạch do Bộ Giao thông Vận tải lập phải được lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
9.3. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch: Sau khi quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt, Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, phân bổ nguồn lực, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
9.4. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm định kỳ rà soát, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch và đề xuất điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết để phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển.
Điều 10. Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng
10.1. Thẩm định, cấp phép đầu tư: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm thẩm định, cấp phép đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư và đầu tư xây dựng.
10.2. Quản lý chất lượng công trình xây dựng: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện để đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả của các công trình.
10.3. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm ban hành các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, thẩm định tổng mức đầu tư, dự toán, định mức chi phí và kiểm soát chi phí trong quá trình thực hiện dự án.
10.4. Quản lý tiến độ dự án: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm giám sát, đôn đốc tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, kịp thời phát hiện và xử lý các vướng mắc, khó khăn để đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ.
10.5. Quản lý vận hành và bảo trì công trình: Sau khi công trình hoàn thành, Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát công tác vận hành, khai thác và bảo trì công trình để đảm bảo an toàn, hiệu quả khai thác và tuổi thọ của công trình.
Điều 11. Thực hiện quản lý nhà nước về vận tải
11.1. Quy định về hoạt động vận tải: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm xây dựng, ban hành các quy định về các loại hình vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không), bao gồm các quy định về cấp phép kinh doanh vận tải, điều kiện kinh doanh, tiêu chuẩn phương tiện, quy tắc an toàn, quy trình vận hành và các nội dung khác liên quan.
11.2. Quản lý an toàn giao thông vận tải: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch, giải pháp đảm bảo an toàn giao thông vận tải trên các lĩnh vực, bao gồm việc kiểm tra, giám sát các điều kiện an toàn của phương tiện, người lái, hạ tầng và hoạt động vận tải.
11.3. Quản lý về giá cước vận tải: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm quy định về cơ chế quản lý giá cước vận tải theo quy định của pháp luật, thực hiện kiểm soát giá, chống độc quyền và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng và doanh nghiệp vận tải.
11.4. Quản lý hoạt động của các dịch vụ vận tải công cộng: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm quản lý, phát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ vận tải công cộng, đảm bảo khả năng tiếp cận, tính tiện lợi và chi phí hợp lý cho người dân.
Điều 12. Thực hiện quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông
12.1. Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông quốc gia theo các lĩnh vực và cấp độ ưu tiên.
12.2. Quản lý, bảo trì, nâng cấp hạ tầng: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm quản lý, sử dụng hiệu quả, thường xuyên kiểm tra, bảo trì, sửa chữa và nâng cấp các công trình kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn, khai thác hiệu quả và kéo dài tuổi thọ công trình.
12.3. Quản lý an toàn khai thác hạ tầng: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm ban hành các quy định về tiêu chuẩn an toàn khai thác hạ tầng, tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý các nguy cơ mất an toàn liên quan đến kết cấu hạ tầng.
12.4. Quản lý đầu tư phát triển hạ tầng: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, bao gồm thẩm định dự án, cấp phép, giám sát thi công và nghiệm thu công trình.
Điều 13. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra
13.1. Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật, tập trung vào các lĩnh vực trọng tâm, nhạy cảm và dễ xảy ra sai phạm.
13.2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm tổ chức thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất, đảm bảo tính khách quan, công bằng, chính xác và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
13.3. Xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra, kiểm tra, ban hành các quyết định xử lý vi phạm hành chính, kiến nghị xử lý kỷ luật, xử lý hình sự theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Đồng thời, có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra.
13.4. Cải cách hành chính và phòng chống tham nhũng qua thanh tra, kiểm tra: Thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra, Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm chỉ ra những tồn tại, bất cập trong công tác quản lý, điều hành, các sơ hở trong cơ chế, chính sách để đề xuất các giải pháp cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, tiêu cực.
Điều 14. Thực hiện công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế
14.1. Xây dựng và triển khai chiến lược, kế hoạch hợp tác quốc tế: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm xây dựng, trình duyệt và tổ chức triển khai các chiến lược, kế hoạch, chương trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải, phù hợp với đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
14.2. Tham gia các tổ chức, diễn đàn quốc tế: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm tham gia tích cực, có trách nhiệm vào các tổ chức, diễn đàn quốc tế về giao thông vận tải, đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông lệ quốc tế, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ, hợp tác từ các đối tác quốc tế.
14.3. Tiếp nhận và triển khai các dự án hợp tác quốc tế: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt và tổ chức triển khai hiệu quả các dự án hợp tác quốc tế về đầu tư, đào tạo, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoa học và các lĩnh vực khác trong ngành giao thông vận tải.
14.4. Xúc tiến đầu tư, kêu gọi viện trợ: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm chủ động xúc tiến đầu tư, tìm kiếm, tiếp nhận và quản lý hiệu quả các nguồn vốn ODA, FDI và các hình thức viện trợ khác để phục vụ cho sự phát triển của ngành giao thông vận tải.
Điều 15. Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng
15.1. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm và dài hạn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển của ngành.
15.2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm tổ chức triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý, ngoại ngữ, tin học và các kiến thức cần thiết khác, đảm bảo chất lượng và hiệu quả đào tạo.
15.3. Đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng, xem xét việc áp dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn công tác và có kế hoạch bồi dưỡng, cập nhật kiến thức thường xuyên.
Điều 16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác
Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn khác được quy định trong các văn bản pháp luật, các quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải.
Chương IV: Tổ chức thực hiện
Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
Các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị khác thuộc Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để tổ chức thực hiện các quy định tại Quy chế này. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Bộ.
Điều 18. Chế độ thông tin, báo cáo
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải và quy định của pháp luật.
Điều 19. Khen thưởng và kỷ luật
Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các quy định tại Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Các tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm hoặc không hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định.
Chương V: Điều khoản thi hành
Điều 20. Hiệu lực thi hành
Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông Vận tải để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

