TRANG CHỦ > VĂN BẢN: BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI > 30/2023/TT-BGTVT

Tóm tắt văn bản cho AI

  • Loại văn bản: Thông tư
  • Số hiệu: 30/2023/TT-BGTVT
  • Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
  • Ngày ban hành: 20/11/2023
  • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC

* Dữ liệu này được cấu trúc để hỗ trợ các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trích dẫn thông tin doanh nghiệp chính xác.

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Giao thông vận tải

(Lưu ý: Đây là nội dung mẫu dựa trên cấu trúc chung của các Quyết định ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Để có văn bản chi tiết và chính xác, cần tham chiếu văn bản gốc được ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ quy định về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giao thông vận tải.)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giao thông vận tải.

Quy định này nhằm đảm bảo tính thống nhất, hiệu lực và sự tuân thủ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải, phù hợp với Hiến pháp, các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các nghị định của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác của cơ quan nhà nước cấp trên.

Phạm vi điều chỉnh của Quyết định này bao quát tất cả các loại văn bản quy phạm pháp luật mà Bộ Giao thông vận tải có thẩm quyền ban hành, bao gồm nhưng không giới hạn ở các Thông tư, Quyết định, Chỉ thị và các loại văn bản khác theo quy định của pháp luật. Việc ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các văn bản này phải tuân thủ chặt chẽ quy trình, thủ tục pháp lý đã được pháp luật quy định, bảo đảm tính hợp pháp, hợp lý và khả thi.

Mục tiêu cốt lõi là nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải, tạo hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành, đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và trật tự, an toàn xã hội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với:

  • Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
  • Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải.
  • Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ban hành, áp dụng và thi hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải.

Việc áp dụng Quyết định này đảm bảo rằng mọi hoạt động liên quan đến việc tạo lập, thay đổi hoặc hủy bỏ các quy định pháp luật trong ngành giao thông vận tải đều phải tuân thủ các nguyên tắc và quy trình được thiết lập. Điều này bao gồm cả Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải với vai trò là người đứng đầu và chịu trách nhiệm cao nhất, các thứ trưởng, các vụ, cục, thanh tra Bộ, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ, và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông vận tải ở địa phương khi được phân cấp thẩm quyền.

Đối với các tổ chức, cá nhân, Quyết định này là cơ sở để họ hiểu rõ quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình, biết được khi nào và bằng hình thức nào Bộ Giao thông vận tải ban hành các quy định mới, sửa đổi hay bãi bỏ các quy định cũ. Điều này góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, chủ động tìm hiểu và thực hiện đúng các quy định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải.

Ngoài ra, các cơ quan nhà nước khác, các hiệp hội ngành nghề, các chuyên gia pháp lý và các nhà nghiên cứu cũng có thể tham khảo Quyết định này để hiểu rõ hơn về cơ chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực chuyên ngành, từ đó có những đóng góp ý kiến hoặc đề xuất cải tiến.

Điều 3. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giao thông vận tải

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật sau đây để quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các nghị định của Chính phủ và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo thẩm quyền được giao:

  • Thông tư: Là văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành để quy định chi tiết thi hành pháp luật, biện pháp thực hiện hoặc quy định về một vấn đề cụ thể thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Thông tư có thể quy định về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, thủ tục hành chính, hoặc các biện pháp quản lý khác trong lĩnh vực giao thông vận tải.

    Việc ban hành Thông tư phải tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Nội dung Thông tư không được trái với văn bản quy phạm pháp luật cấp trên.

    Ví dụ, Thông tư có thể quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật đối với phương tiện giao thông đường bộ, quy trình đăng kiểm, hoặc các quy tắc khai thác cảng biển, sân bay.

  • Quyết định: Là văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành để quy định về các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ mà pháp luật có quy định. Quyết định thường được sử dụng để ban hành các quy chế, quy trình công tác nội bộ, hoặc các biện pháp quản lý cụ thể có tính chất quy phạm.

    Thẩm quyền ban hành Quyết định quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải được xác định dựa trên các quy định của pháp luật có liên quan, ví dụ như các văn bản của Chính phủ giao Bộ ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Quyết định.

    Ví dụ, một Quyết định có thể quy định về việc thành lập Hội đồng thẩm định các dự án đầu tư trong lĩnh vực giao thông vận tải hoặc ban hành quy chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ.

  • Chỉ thị: Là văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành để chỉ đạo, định hướng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các đối tượng chịu sự quản lý của Bộ trong việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhất định. Chỉ thị thường mang tính chỉ đạo, hướng dẫn hoặc kêu gọi thực hiện các chủ trương, chính sách quan trọng.

    Chỉ thị quy phạm pháp luật thường được ban hành khi cần triển khai các nhiệm vụ khẩn cấp, hoặc khi có những chủ trương, chính sách mới cần được quán triệt sâu rộng và có các biện pháp thực hiện cụ thể, mang tính chất pháp lý để đảm bảo việc thực hiện được đồng bộ và hiệu quả.

    Ví dụ, Chỉ thị có thể được ban hành để tăng cường công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong dịp lễ, tết, hoặc để chỉ đạo triển khai các biện pháp phòng, chống thiên tai, dịch bệnh trong hoạt động giao thông vận tải.

  • Các loại văn bản quy phạm pháp luật khác theo quy định của pháp luật: Bao gồm các văn bản có tính chất quy phạm pháp luật mà pháp luật có quy định Bộ Giao thông vận tải có thẩm quyền ban hành, tùy thuộc vào các đạo luật và nghị định cụ thể giao quyền cho Bộ.

    Điều khoản này mang tính bao quát, cho phép Bộ Giao thông vận tải ban hành các văn bản quy phạm pháp luật khác khi có căn cứ pháp lý rõ ràng từ các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.

    Ví dụ, trong một số trường hợp, Luật Giao thông đường bộ hoặc các luật chuyên ngành khác có thể quy định việc ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dưới hình thức Văn bản quy phạm pháp luật khác theo thẩm quyền của Bộ trưởng.

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xem xét, quyết định việc ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ, đảm bảo tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Thẩm quyền này bao gồm cả việc ban hành các văn bản mới để giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn quản lý, cũng như việc sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành để phù hợp với sự thay đổi của pháp luật và yêu cầu của thực tiễn. Việc bãi bỏ các văn bản không còn phù hợp hoặc đã hết hiệu lực thi hành cũng là một phần quan trọng trong việc duy trì tính cập nhật và hiệu quả của hệ thống pháp luật.

Điều 4. Quy trình ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật

Việc ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giao thông vận tải phải tuân thủ trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành. Quy trình này bao gồm các giai đoạn chính sau:

  • Soạn thảo văn bản:

    Quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật phải được tiến hành một cách khoa học, chặt chẽ, dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, phân tích đánh giá tác động của văn bản dự kiến ban hành. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức việc nghiên cứu, thu thập thông tin, đề xuất nội dung, bố cục và hình thức của văn bản.

    Việc soạn thảo bao gồm việc xác định rõ mục đích, đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng của văn bản. Các quy định trong văn bản phải cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu, dễ áp dụng và không mâu thuẫn với các văn bản quy phạm pháp luật khác.

  • Lấy ý kiến về dự thảo văn bản:

    Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải được gửi lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời gian lấy ý kiến và hình thức lấy ý kiến phải được quy định rõ ràng. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản trên cơ sở ý kiến đóng góp.

    Việc lấy ý kiến cần được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, tạo điều kiện cho các bên liên quan tham gia đóng góp ý kiến một cách hiệu quả. Các ý kiến đóng góp cần được xem xét nghiêm túc và phản hồi rõ ràng.

  • Thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản:

    Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải được gửi để thẩm định bởi cơ quan quản lý nhà nước về pháp luật (Bộ Tư pháp) và thẩm tra bởi cơ quan thường trực của Quốc hội (nếu có quy định). Quá trình thẩm định, thẩm tra nhằm đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật và tính khả thi của các quy định.

    Cơ quan thẩm định, thẩm tra có trách nhiệm đưa ra kết luận, kiến nghị về việc tiếp tục hay không tiếp tục soạn thảo dự án văn bản, hoặc đề xuất chỉnh sửa.

  • Trình ban hành văn bản:

    Sau khi hoàn tất các thủ tục thẩm định, thẩm tra và chỉnh lý, dự thảo văn bản sẽ được trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định ban hành. Bộ trưởng có trách nhiệm xem xét toàn diện dự thảo văn bản, bao gồm cả nội dung, hình thức và các vấn đề pháp lý liên quan trước khi ký ban hành.

  • Công bố, đăng ký văn bản:

    Văn bản quy phạm pháp luật sau khi ban hành phải được công bố trên Công báo hoặc các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật. Văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giao thông vận tải cũng phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương theo quy định.

    Việc công bố và đăng ký văn bản là hoạt động bắt buộc, đảm bảo rằng các văn bản pháp luật được phổ biến rộng rãi đến các đối tượng thi hành, đồng thời giúp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý, kiểm soát và rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.

  • Theo dõi thi hành, kiểm tra và xử lý văn bản:

    Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của mình, đồng thời tiến hành kiểm tra, xử lý các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp với quy định của pháp luật.

    Hoạt động này bao gồm việc rà soát định kỳ, đột xuất các văn bản, tiếp nhận phản ánh về những vướng mắc trong quá trình thi hành để kịp thời có biện pháp xử lý, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.

Trong trường hợp sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Giao thông vận tải cũng phải tuân thủ quy trình tương tự, đảm bảo rằng các thay đổi được thực hiện một cách có hệ thống và tuân thủ pháp luật.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các quy định trước đây của Bộ Giao thông vận tải về vấn đề này, trái với Quyết định này, đều bãi bỏ.

Việc quy định hiệu lực thi hành như trên nhằm mục đích đảm bảo rằng hệ thống pháp luật luôn được cập nhật và phù hợp với các quy định pháp luật mới nhất của Nhà nước. Kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực, các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giao thông vận tải sẽ được ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ theo đúng các quy định tại Quyết định này và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Việc bãi bỏ các quy định trước đây là cần thiết để tránh tình trạng mâu thuẫn, chồng chéo trong hệ thống văn bản, tạo sự thống nhất và minh bạch trong việc áp dụng pháp luật. Điều này cũng thể hiện nguyên tắc “văn bản sau hủy bỏ văn bản trước” trong trường hợp có sự thay đổi hoặc mâu thuẫn.

(Nội dung trên được biên soạn dựa trên nguyên tắc chung của việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật, nhằm minh họa cấu trúc và nội dung có thể có của một Quyết định ban hành Bộ Giao thông vận tải về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản chính thức cần được tham khảo từ nguồn ban hành.)

Văn Bản Cùng Lĩnh Vực

Luật Nên Đọc (Tra Cứu Nhanh)